Trèo cây trán đen
| Tên tiếng Anh: | Beautiful nuthatch |
|---|---|
| Tên Latin: | Sitta formosa |
| Đồng danh: | Sitta formosa Blyth, 1843 |
| Đồng danh: | Sitta formosa Blyth, 1843 |
| Đồng danh: | Sitta formosa Blyth, 1843 |
| Đồng danh: | Sitta formosa Blyth, 1843 |
| Tên khác: | Trèo cây trán đen |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Hầu khắp Đông nam Á Tây bắc và Đông bắc Việt Nam Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè, Lai Châu Hầu khắp các vùng rừng Tây Bắc Bhutan
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Kiếm ăn ở trên cây gỗ lớn trong rừng núi Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống Chim kiếm ăn ban ngày
TRÈO CÂY LƯNG ĐEN
Sitta formosa Blyth, 1843
Họ: Trèo cây Sittidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Đặc điểm khác với các loài chim trèo cây khác là toàn bộ lông phía dưới cơ thể có màu hung nâu, nhạt hơn ở họng, phía trên cơ thể nhìn chung có màu đen, đỉnh đầu và gáy có sọc trắng mảnh, mút lông bao cánh tạo thành 2 vành màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Sống định cư trong rừng già thường xanh hay bán thường xanh cây lá rộng. Thường gặp kiếm ăn ở tầng giữa hay trên tán cây to, xung quanh cành, những chỗ có rêu, địa y và lan. Trong mùa sinh sản gặp ở độ cao 1.500 – 2.400 m, vào thời gian khác có thể gặp chim ở những chỗ thấp hơn, nhưng không dưới 600 m, mặc dầu có lúc người ta đã gặp trên độ cao 300 m ở vùng phía đông dãy HiMalayxia. Tại vùng Trung Lào, gặp chúng ở rừng thông pơ mu. Kiếm ăn trong đàn hỗn hợp với một số loài chim nhỏ khác (79) và Chèo bẻo cờ đuôi bằng. Làm tổ trong tháng 4 – 5 (ở Ấn Độ), đẻ 4 – 6 trứng, màu trắng có vệt đỏ tối kích thước trứng: 20.8 x 15.3 mm (79).
Phân bố:
Trong nước: Tây Bắc, Đông Bắc (Lào Cai, Lai Châu, và Hà Giang…), Bắc trung Bộ
Nước ngoài: Bhutan, Ấn Độ, Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan, Bangladesh.
Giá trị:
Loài hiếm, vùng phân bố hẹp, là nguồn gen quý cần được bảo vệ.
Tình trạng:
Trèo cây lưng đen là loài định cư hiếm gặp ở miền Bắc; loài này có quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống; kích cỡ quần thể ước tính < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250.
Phân hạng: EN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phàn nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết điều tra, giám sát hiện trạng quần thể loài; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 298.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cá cóc gờ sọ mảnh
Tên tiếng Anh:Angular-headed newt
Tên Latin:Tylototriton anguliceps
Rắn hổ mang một mắt kính
Tên tiếng Anh:Monocled cobra
Tên Latin:Naja kaouthia
Rùa đất sêpôn
Tên tiếng Anh:Stripeneck leaf turtle
Tên Latin:Cyclemys tcheponensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae