Trăn đất
| Tên tiếng Anh: | Indian python |
|---|---|
| Tên Latin: | Python bivittatus |
| Đồng danh: | Coluber molurus Linnaeus, 1785 |
| Đồng danh: | Boa ordinata Schneider, 1801 |
| Đồng danh: | Python bivittalus Kuhl, 1820 |
| Đồng danh: | Coluber molurus Linnaeus, 1785 |
| Tên khác: | Trăn ấn độ |
- Độ cao so mặt nước biển 50 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Nepal Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng bán ngập mặn Rừng khô hạn ven biển Rừng khộp Trảng cỏ cây bụi Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Sống ở các khu rừng bán ngập mặn đẻ trứng nước ngọt
TRĂN ĐẤT
Python bivittatusKuhl, 1820
Python molurus (Linnaeus, 1785)
Coluber molurus Linnaeus, 1785
Boa ordinata Schneider, 1801
Python bivittalus Kuhl, 1820
Họ: Trăn Pythonidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Rắn lành cỡ rất lớn trong họ nhà Trăn Pythonidae, dài tới 8m (kích thước trung bình khoảng từ 4 – 6m). Đầu dài, nhỏ. Hai tấm vảy môi trên có trên mỗi tấm vảy một lỗ (lỗ môi là cơ quan cảm giác nhiệt). Có hai cựa nhỏ, hình móng nằm ở hai bên khe huyệt. Cựa trăn cái ngắn, ẩn sâu trong hốc bên khe huyệt. Đầu có màu nâu xám, mặt trên đầu có hoa văn hình mũi mác di từ cổ, mũi nhọn hướng về phía đầu mõm. Mặt trên lưng có màu xám nhạt hay vàng nhạt có một dãy những vết lớn dài, màu nâu đỏ viền đen. Mặt bụng màu vàng hay nâu vàng có những đốm nâu hay đen.
Sinh học, sinh thái:
Thường sống ở các rừng thưa, savan, cây bụi hay ven các rừng già, ở các đồi núi thấp có nhiều bụi rậm khô ráo. Chúng ưa sống gần các vực nước, đầm lầy. Có thể leo lên cây và thích cuốn mình vào những cành cây chìa ra trên mặt nước. ở đồng bằng Nam bộ, chúng ưa sống ở những nơi đầm lầy, rừng tràm, rừng sú vẹt ngập nước, đôi khi còn xâm nhập cả vào những khu vực có vườn cây. ở miền Bắc Việt Nam về mùa đông, Trăn đất trú đông từ 2 đến 4 cá thể trong những hang hốc tự nhiên để tránh rét. Chúng chủ yếu đi kiếm mồi vào ban đêm, nhiều nhất vào lúc xẩm tối. Chúng ưa ngâm mình vào trong nước trong những ngày nóng bức. Trăn đất ăn những loài thú nhỏ (chủ yếu gặm nhấm, đôi khi cả hươu nai cỡ nhỏ, chim và những loài ếch nhái, bò sát). Sinh sản hàng năm. Trăn ở vùng Minh Hải giao phối từ tháng 10 đến tháng giêng năm sau (thời gian giao phối được gọi là trăn hội). ở miền Bắc chủ yếu từ tháng 11 đến tháng giêng năm sau. Trước khi giao phối, trong mùa trăn hội thường có 3 – 5 Trăn đực tìm đến một trăn cái. Cuối cùng chỉ có một con đực được giao phối còn các cá thể đực khác cuốn với nhau thành một búi lớn. Trăn chửa khoảng hai tháng đến ba tháng sáu ngày, đẻ từ 15 đến 60 quả trứng. Trăn mẹ ấp trứng bằng cách cuộn lấy ổ trứng. Sau khoảng hai tháng (56 – 85 ngày) thì trứng nở: Trăn sơ sinh dài khoảng 52 – 61 cm và nặng khoảng 80 – 140g. Lột xác lần đầu khoảng 7 – 10 ngày sau khi nở.
Phân bố:
Trong nước: Phân bố ở hầu khắp các tỉnh trung du và miền núi Việt Nam, kể cả ở vùng rừng tràm và rừng đước Nam Bộ.
Nước ngoài: Pakistan, Ấn Độ, Bangladesh, Srilanka, Myanmar, Nepal, nam Trung Quốc (Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, Hải Nam và Hồng Kông), Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia.
Giá trị:
Là loài bò sát đẹp có giá trị khoa học và thẩm mỹ, được nuôi nhốt ở nhiều công viên, vườn thú để làm cảnh và giáo dục môi trường cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Có quần thể suy giảm ít nhất 80%, cộng với sự suy giảm nơi cư trú và chất lượng nơi sinh cư trong quá khứ và hiện tại, do sự khai thác môi trường, mở rộng đô thị, đường xá, săn bắt triệt để, buôn bán trái phép. Đã có sự chăn nuôi song không vững chắc. Trong tự nhiên Trăn đất vẫn bị săn bắt rất nhiều.
Phân hạng: CR A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Được xếp vào danh lục CITES phụ lục II. Bổ sung Nghị định 32/HĐBT, nhóm IB. Nhóm động vật nghiêm cấm khai thác và sử dụng. Cần thực hiện triệt để việc cấm săn bắt và buôn bán trái phép. Cần thành lập các trại nuôi tập thể, khuyến khích nuôi gia đình ở những địa phương có nghề bắt trăn, rắn truyền thống.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 239.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhông xanh đuôi dài orlov
Tên tiếng Anh:Orlov's forest lizard
Tên Latin:Bronchocela orlovi
Tuế không gai
Tên tiếng Anh:
Tên Latin:Cycas inermis
Rắn mai gầm donimic
Tên tiếng Anh:Dominic’s reed snake
Tên Latin:Calamaria dominic
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae