TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Trám trắng

Tên tiếng Anh:
Tên Latin: Canarium album
Đồng danh: Pimela alba Lour., 1790
Đồng danh: Canarium tonkinense Engl., 1896
Đồng danh: Hearnia balansae C.DC., 1894
Đồng danh: Canarium album (Lour.) DC., 1825
Tên khác: Cà na
  • Độ cao so mặt nước biển M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TRÁM TRẮNG

Canarium album (Lour.) DC., 1825
Pimela alba Lour., 1790
Canarium tonkinense Engl., 1896
Hearnia balansae C.DC., 1894
Họ: Trám Burseraceae
Bộ: Cam Rutales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, cao 25 – 30 m, thân thẳng tròn, phân cành cao. Vỏ trắng, lúc già thường bong vảy nhỏ, có nhưa trắng, lá kép lông chim 1lần lẻ, lúc non có lá kén, hình mũi dùi sớm rụng. Lá nhỏ hình trái xoan thuỗn, dài 6 – 15 cm rộng 2,5 – 6 cm, đầu nhọn dần, gốc lệch phiến cứng dòn, mặt dưới có nhiều vảy nhỏ màu trắng óng ánh. Cây con có lá biến đổi, từ khi nảy mầm đến khi trưởng thành trải qua 3 dạng, đầu tiên lá đơn xẻ thùy sâu sau đến lá đơn nguyên, cuối cùng là lá kép giống lá cây trưởng thành. Hoa tự chùm thường ngắn hơn lá. Hoa có cuống ngắn 0,2 – 0,3 cm màu trắng vàng nhạt; quả hạch hình trứng dài 3,5 – 4 cm rộng 2 – 2,5 cm khi chín màu xanh vàng.
Sinh học, sinh thái:
Cây thuộc loài cây ưa sáng, mọc nhanh khả năng tái sinh hạt mạnh trong rừng thứ sinh có tán tre 0,3 – 0,4. Mùa hoa tháng 1 – 2. Mùa quả chín tháng 6 – 7. Trong điều kiện nuôi trồng cây phát triển rất mạnh và cho trái nhiều hơn tự nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Cây phân bố trong rừng nguyên sinh và thứ sinh ở hầu hết các tỉnh miền Bắc, nhiều nhất ở Quảng Bình, Bắc Thái, Vĩnh Phúc.
Nước ngoài: Nhật Bản, Sumatra, Đài Loan, Campuchia, Thái Lan
Công dụng:
Gỗ màu xám nhạt, nhẹ, mềm. Tỷ trọng 0,646 Lực kéo ngang thớ 24 kg/cm2, lực nén dọc thớ 412 kg/cm2, oằn 0,4842 kg/cm2, hệ số co rút 0,38 – 0,44, dùng để xẻ ván, làm nhà, đóng đồ thông thường, làm củi. Nhựa làm hương, chế tinh dầu trám và tùng hương dùng trong công nghiệp in và sơn. Quả chín dùng để ăn hay làm thuốc chữa tê thấp, giải độc, ỉa chảy, Hạt dùng để ép dầu.

Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 83.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae