Trai tai tượng nhỏ
| Tên tiếng Anh: | Fluted giant clam |
|---|---|
| Tên Latin: | Tridacna squamosa |
| Đồng danh: | Tridacna elongatissima Bianconi, 1856 |
| Đồng danh: | Tridacna lamarcki Hidalgo, 1903 |
| Đồng danh: | Tridacna elongatissima Bianconi, 1856 |
| Đồng danh: | Tridacna lamarcki Hidalgo, 1903 |
| Tên khác: | Sò khổng lồ có rãnh |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh
- Xác định bởi
TRAI TAI TƯỢNG NHỎ
Tridacna squamosa Lamarck, 1819
Tridacna elongatissima Bianconi, 1856
Tridacna lamarcki Hidalgo, 1903
Họ: Sò nứa Cardiidae
Bộ: Sò hai mảnh vỏ Cardiida
Đặc điểm nhận dạng:
Vỏ hình tam giác, dài khoảng 200 mm, phiến vảy phát triển mạnh. Lề vỏ ngắn bằng khoảng một nửa chiều dài vỏ. Lỗ tơ chân hẹp tới hơi rộng. Chiều rộng thân lồi và lõm của gờ phóng xạ gần bằng nhau. Màn áo thường có vằn và nhiều màu sắc. Không đục lỗ trên nền đáy.
Sinh học, sinh thái:
Sống trên bề mặt rạn san hô ở độ sâu tới 10m, thường ở trong các rãnh giữa rạn.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Nam (Cù Lao Chàm), Quảng Ngãi (Lý Sơn), Khánh Hòa (vịnh Nha Trang, Trường Sa), Ninh Thuận, Bình Thuận (Hòn Cau, Phú Quý), Bà Rịa – Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (Phú Quốc).
Nước ngoài: Vùng biển Ấn Độ, Tây Thái Bình Dương.
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ. Đây trai lớn trong ngành thân mềm ở biển nước ta nên đưa một số cá thể về nuôi tại các công viên nước đại dương để giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu sinh thái, tập tính loài. Ngoài ra còn được khai thác cho nhu cầu thực phẩm, làm hàng mỹ nghệ và vỏ dùng cho công nghiệp nung vôi.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở các khu vực ven biển từ Cù Lao Chàm trở vào phía Nam. Số lượng của loài giảm một cách đáng kể do tình trạng khai thác quá mức làm thực phẩm và lấy vỏ làm đồ thủ công mỹ nghệ; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do ô nhiễm môi trường, khai thác san hô và thiên tai. Trữ lượng giảm sút, ước tính kích cỡ quần thể đã suy giảm > 50% trong vòng 30 năm qua.
Phân hạng: EN A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Các loài thuộc giống Tridacna đều có tên trong Phụ lục II CITES. Cần nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Ngăn chặn các hoạt động phá hủy và làm suy thoái các rạn san hô, hạn chế xây dựng các công trình ven biển làm mất nơi cư trú và ô nhiễm môi trường sống. Nuôi trồng để tái tạo nguồn lợi ngoài tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chàng millet
Tên tiếng Anh:Millet's forestfrog
Tên Latin:Papurana milleti
Rùa hộp trán vàng nam
Tên tiếng Anh:Vietnamese leaf turtle
Tên Latin:Cuora picturata
Rắn đẻn mỏ
Tên tiếng Anh:Hook-nosed sea snake
Tên Latin:Hydrophis schistosus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae