Trai tai tượng khổng lồ
| Tên tiếng Anh: | Giant clam |
|---|---|
| Tên Latin: | Tridacna gigas |
| Đồng danh: | Tridacna giantea Perry, 1811 |
| Đồng danh: | Tridacna mutica Lamarck, 1819 |
| Đồng danh: | Tridacna gigas (Linnaeus, 1758) |
| Đồng danh: | Tridacna lamarcki Hidalgo, 1903 |
| Tên khác: | Só biển khổng lồ |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh
- Xác định bởi
TRAI TAI TƯỢNG KHỔNG LỒ
Tridacna gigas (Linnaeus, 1758)
Tridacna giantea Perry, 1811
Tridacna mutica Lamarck, 1819
Tridacna lamarcki Hidalgo, 1903
Họ: Sò nứa Cardiidae
Bộ: Sò hai mảnh vỏ Cardiida
Đặc điểm nhận dạng:
Loài trai lớn nhất trong ngành thân mềm, có thể phân biệt chúng với các loài khác bởi kích thước cực lớn có thể tới 137cm, nặng trên 200kg, thiếu lỗ tơ chân lớn, thiếu những đường vân sinh trưởng dày đặc, không đục lỗ trên nền đáy, các gờ phóng xạ lượn sóng nhô cao, những phiến vảy không phát triển. Màn áo có màu từ nâu hơi vàng tới xanh ô liu với những chấm màu xanh. Mép vỏ có dạng gờ tam giác.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở rạn san hô, thường trên cát ở độ sâu từ 1m. Độ sâu phân bố được giới hạn bởi lượng ánh sáng cần thiết cho sự quang hợp của tảo cộng sinh trên màn áo của trai tai tượng.
Phân bố:
Trong nước: Vùng khơi Khánh Hòa (Đảo Sinh Tồn – Quần đảo Trường Sa).
Nước ngoài: Vùng biển Ấn Độ Dương – Tây Thái Bình Dương. Loài này có thể đã bị tuyệt chủng ở các nước Fiji, New Caledonia, Quần đảo Bắc Mariana, Đài Loan (Trung Quốc), Vanuatu.
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ. Đây loài trai lớn trong ngành thân mềm ở biển nước ta nên đưa vào sách giáo khoa để giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu sinh thái, tập tính loài.
Tình trạng:
Loài này phân bố hẹp và hiếm gặp, chỉ ghi nhận ở quần đảo Trường Sa. Vùng phân bố và nơi cư trú vẫn đang tiếp tục bị suy giảm về phạm vi và chất lượng do khai thác hải sản quá mức, phá hủy rạn san hô; Ước tính quần thể đã suy giảm > 80% trong vòng 30 năm qua.
Phân hạng: CR A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Các loài thuộc giống Tridacna đều có tên trong Phụ lục II CITES. Cần nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Ngăn chặn các hoạt động phá hủy và làm suy thoái các rạn san hô, hạn chế xây dựng các công trình ven biển làm mất nơi cư trú và ô nhiễm môi trường sống. Nuôi trồng để tái tạo nguồn lợi ngoài tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm tím than hai đuôi
Tên tiếng Anh:Orchid tit
Tên Latin:Chliaria othona
Ễnh ương
Tên tiếng Anh:Banded bullfrog
Tên Latin:Kaloula pulchra
Nhái cây sừng
Tên tiếng Anh:Horned bushfrog
Tên Latin:Gracixalus supercornutus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae