TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Trai tai nghé

Tên tiếng Anh: Horse hoof clam
Tên Latin: Hippopus hippopus
Đồng danh: Chama hippopus Linne, 1758
Đồng danh: Tridacna ungulata Roding, 1796
Đồng danh: Hippopus hippopus (Linnaeus, 1758)
Đồng danh: Hippopus maculatus Lamarck, 1801
Tên khác: Sò biển móng ngựa

TRAI TAI NGHÉ

Hippopus hippopus (Linnaeus, 1758)
Chama hippopus Linne, 1758
Tridacna ungulata Roding, 1796
Hippopus maculatus Lamarck, 1801
Họ: Sò nứa Cardiidae
Bộ: Sò hai mảnh vỏ Cardiida

Đặc điểm nhận dạng:
Vỏ dày nặng, dài khoảng 40cm. Các gờ phóng xạ có số lượng nhiều, trên thân lồi có hàng nâu đỏ với những vệt màu hơi đỏ không đều nhau trong thân lõm. Màn áo màu nâu vàng, xanh mờ hoặc xám. Lỗ tơ chân hẹp.
Sinh học, sinh thái:
Sống trên nền đáy cát ở rạn san hô đến độ sâu 6m. Cá thể trưởng thành không gắn vào nền đáy nhưng những cá thể non bám bằng tơ chân vào đầu san hô.
Phân bố:
Trong nước: Quần đảo Trường Sa.
Nước ngoài: Vùng Tây Thái Bình Dương.
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ. Đây loài trai lớn trong ngành thân mềm ở biển nước ta nên đưa vào sách giáo khoa để giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu sinh thái, tập tính loài.
Tình trạng:
Số lượng rất ít nên có nguy cơ bị đe dọa do việc khai thác san hô.
Phân hạng: CR A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Các loài thuộc giống Tridacna đều có tên trong Phụ lục II CITES. Cần nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Ngăn chặn các hoạt động phá hủy và làm suy thoái các rạn san hô, hạn chế xây dựng các công trình ven biển làm mất nơi cư trú và ô nhiễm môi trường sống. Nuôi trồng để tái tạo nguồn lợi ngoài tự nhiên.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae