Trà việt nam
| Tên tiếng Anh: | Vietnam Cemellia |
|---|---|
| Tên Latin: | Camellia vietnamensis |
| Đồng danh: | Camellia vietnamensis T.C.Huang, 1965 |
| Đồng danh: | Camellia vietnamensis T.C.Huang, 1965 |
| Đồng danh: | Camellia vietnamensis T.C.Huang, 1965 |
| Đồng danh: | Camellia vietnamensis T.C.Huang, 1965 |
| Tên khác: | Trà việt |
- Độ cao so mặt nước biển 700 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiTrịnh Ngọc Bon
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Trồng làm cảnh trong dinh thự, khu du lịch
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ
TRÀ VIỆT NAM
Camellia vietnamensis T.C.Huang, 1965
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi hoặc gỗ nhỏ, cao lên đến 10m. Cành nón có lông, sau này trụi lông, cành màu nâu sẫm. Cành già bóng loáng, màu gỉ sắt. Hình dáng lá thay đổi theo địa hình. Cây mọc ở đồi rừng núi cao 800 – 950 m so với nước biển thì lá có hình tròn thon, dài đến 12cm. Cây mọc ở đồng bằng thì lá có hình bầu dục. Phiến lá dày, teo lại khi khô, gân lá không nổi rõ. Đầu lá nhọn, đáy lá hình chêm đến tròn, dài 5.4 – 13.1cm, rộng 2.7 – 6.7cm, mép lá có răng cưa, khoảng cách răng cưa 2 – 4mm, lá bóng như da, gân chính chìm xuống ở mặt chính, có lông, gân chính ở mặt sau lồi lớn, không lông hoặc có lông dài. Hoa màu trắng, có mùi thơm, đường kính hoa 7.5 – 13.9 cm. Hoa mọc ở đầu cành hoặc nách lá. Lá bắc 9 – 10, sớm rụng khi hoa nở, mặt ngoài có lông tơ, mặt trong không lông. Cánh hoa 8 – 10, dài 3.9 – 7.5cm, rộng 3 – 4.9cm, hình tim ngược, đoạn trước có đoạn xẻ 5 – 11mm, mặt lưng của cánh vòng ngoài có lông tơ ngắn, mặt trong cánh không lông, đáy rời. Nhị hoa không lông, nghiên bằng, hình tán xạ, dài 1.2 – 2 cm, đáy hợp không theo quy luật, số lượng nhị hoa khoảng 100 cái. Nhụy dài 1.2 – 2cm, vòi nhụy 3 – 5 cái, không lông, rời nhau hoặc hợp một nửa đáy, bầu nhụy có lông nhung. Quả nang hình cầu, dài 2.5 – 6cm, đường kính 3 – 7cm, có lông tơ, 3 – 5 ô, vỏ dày.
Sinh học sinh thái:
Cây ưa bóng, mọc dưới tán các loài cây gỗ lớn ở độ cao 500 – 700m. Cây ưa ẩm, ưa đất có mùn và khả năng tái sinh hạt kém, tái sinh chồi tốt. Ra hoa vào cuối thu đến đầu đông hàng năm
Phân bố:
Trong nước: Ở hầu khắp các tỉnh có rừng thường xanh còn tốt từ bắc đến miền Trung Việt Nam,
Nước ngoài: Lào và Trung Quốc (tỉnh Quảng Tây).
Mô tả loài: Trịnh Ngọc Bon, Phạm Văn Thế, Phùng Mỹ trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc mày mắt xanh
Tên tiếng Anh:Primary moustache toad
Tên Latin:Leptobrachium promustache
Nhái cây quyết
Tên tiếng Anh:Quyet's bushfrog
Tên Latin:Gracixalus quyeti
Khỉ đuôi lợn
Tên tiếng Anh:Northern pig-tailed macaque
Tên Latin:Macaca leonina
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae