TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Trịnh Ngọc Bon

Trà tsai

Tên tiếng Anh: Tsai camellia
Tên Latin: Camellia tsaii
Đồng danh: Thea tsaii (Hu) Gagnep., 1943
Đồng danh: Camellia callidonta Hung T.Chang, 1981
Đồng danh: Camellia crassipetala Hung T.Chang, 1981
Đồng danh: Camellia pseudoelongata Hung T.Chang & S.X.Ren, 1991
Tên khác: Trà hoa nhỏ
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiTrịnh Ngọc Bon

TRÀ TSAI

Camellia tsaii Hu, 1938
Thea tsaii (Hu) Gagnep., 1943
Camellia callidonta Hung T.Chang, 1981
Camellia crassipetala Hung T.Chang, 1981
Camellia pseudoelongata Hung T.Chang & S.X.Ren, 1991
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, cao tới 12 m, cành mảnh, có lông mịn, vàng nhạt. Lá có phiến thon, có lông ở gân cả hai mặt, kích thước 4 – 8×2 – 3 cm, chót có đuôi dài tới 1cm, mép có răng cưa, đáy lá nhọn, gân bên 6 – 11 đôi, gân chính nổi rõ hai mặt. cuống lá có lông, dài 6 – 10 mm. Hoa ở nách lá; nụ cao 10 – 13 mm, hoa màu trắng, cao 12 – 17 mm, noãn không lông, vòi nhụy se 3. Quả nang tròn, đường kính 10 – 15 mm. hạt 1 màu nâu sữa.
Sinh học, sinh thái:
Mọc dưới các tán rừng cây gỗ lớn trong các khu vực rừng thường xanh ở độ cao trung bình. Cây ưa bóng dưới tán rừng, ưa đất có tầng dày, nhiều mùn, ít có khả năng chịu khô hạn. Mùa hoa tháng 10 – 12, mùa quả tháng 7 – 9.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Nước ngoài: Trung Nam Trung Quốc, Myanmar
Công dụng:
Nguồn gen hiếm, độc đáo, cây có dáng đẹp, có thể trồng làm cảnh và lá có thể nấu nước uống.

Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Trịnh Ngọc Bon, Phùng Mỹ Trung  –  WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae