Trà sốp
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Camellia fleuryi |
| Đồng danh: | Camellia fleuryi (A. Chev.) Sealy, 1949 |
| Đồng danh: | Thea fleuryi A. Chev. 1919 |
| Đồng danh: | Camellia fleuryi (A. Chev.) Sealy, 1949 |
| Đồng danh: | Thea fleuryi A. Chev. 1919 |
| Tên khác: | Trà quả sốp |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây bụi Loài đặc hữu Việt Nam Cây chịu bóng, ít chịu hạn, ưa ẩm, mọc trong rừng thường xanh
TRÀ SỐP
Camellia fleuryi (A. Chev.) Sealy, 1949
Thea fleuryi A. Chev., 1919
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi hoặc cây gỗ. Cành non nhỏ, nhẵn, màu nâu nhạt sau chuyển sang màu xám nhạt. Lá chất màng, hình ngọn giáo hoặc hình bầu dục nhọn, dài 7 – 11 cm, rộng 3,5 – 3,7 cm, rất nhẵn trên cả 2 mặt; chóp lá nhọn thành đuôi hơi cong dạng lưỡi liềm; gốc lá hình nêm hoặc hình nêm rộng; mép lá có răng cưa tù, thưa, các răng cách nhau 3 – 7 mm; gân giữa chìm và hơi rõ ở mặt trên, gân bên 6 – 7 đôi, cong và nối nhau gần mép; gân cấp 3 hơi rõ ở tận mép, mặt trên màu xanh thẫm và phẳng, mặt dưới lá màu xanh nhạt, khi khô có màu đỏ nhạt; cuống lá mảnh, dài 7 – 10 mm, rất nhẵn, mặt trên có rãnh. Hoa mọc ở nách lá hoặc đầu cành, rộng khoảng 3 cm, gần không cuống.
Lá bắc – đài (Perules) 8 – 9, những lá ngoài hình lưỡi liềm, dài 3 mm, những lá trong hình gần tròn và dài khoảng 1,2 cm, nhẵn ở mặt lưng, có lông màu vàng rơm ở mặt trong, mép có lông mi và tồn tại trên quả. Cánh hoa 5, dính nhau ở gốc, màu vàng nhạt, hình trứng ngược đến hình trái xoan, dài 11 – 15 mm, rộng 6 – 10 mm, khá dai với viền mép dạng cánh màng, có lông tơ mượt trên 2 mặt. Nhị dài 8 – 10 mm, nhẵn; bao phấn hình tròn, rộng 1,3 mm; chỉ nhị dài 12 mm, nhẵn, rời nhau, trừ vòng ngoài. Bầu gần hình cầu, cao khoảng 2,5 mm, nhẵn, phân thùy, 3 ô; vòi nhụy 3, khá mập, rời từ gốc, dài 6,5 mm. Quả nang, hình cầu dẹt, hơi lõm ở chóp, hơi phân thùy, cỡ 2,5 x 3,8 cm; vỏ quả màu xám, có vảy cám màu nâu.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 9, ra quả kéo dài tới tháng 5 – 6 năm sau. Cây mọc ở trong rừng kín thường xanh, ở độ cao 800 m trở lên. Cây chịu bóng, ít chịu hạn, ưa đất tốt có nhiều mùn và độ ẩm cao.
Phân bố:
Trong nước: Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Khánh Hòa (Nha Trang: Hòn Bà; Diên Khánh).
Nước ngoài: Chưa biết.
Giá trị:
Nguồn gen hiếm, độc đáo, vỏ quả thuộc dạng có vảy cám, hoa vàng nhạt, có thể trồng làm dược liệu phục vụ đời sống con người và trồng làm cảnh trong công viên, vườn thực vật.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Khánh Hoà và Vĩnh Phúc; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động canh tác nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và chăn thả gia súc; kích cỡ quần thể ước tính suy giảm > 30 % trong vòng 30 năm qua.
Phân hạng: VU A2c.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn. Đưa về trồng để giữ nguồn gen và nhân trồng làm cảnh. Điều tra thêm về khu phân bố và sinh cảnh.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 344.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón cù lao chàm
Tên tiếng Anh:Cu Lao Cham bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus culaochamensis
Chẹo thui lá to
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Helicia grandifolia
Bướm lính thủy
Tên tiếng Anh:Common sailer
Tên Latin:Neptis hylas
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae