Trà mi quang cường
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Camellia quangcuongii |
| Đồng danh: | Camellia quangcuongii Dung et al., 2016 |
| Đồng danh: | Camellia quangcuongii Dung et al., 2016 |
| Đồng danh: | Camellia quangcuongii Dung et al., 2016 |
| Đồng danh: | Camellia quangcuongii Dung et al., 2016 |
| Tên khác: | Tra mi cường |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lâm Đồng Hầu khắp các tỉnh Tây nguyên Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Cho tinh dầu Làm thực phẩm cho con người Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ Loài đặc hữu Việt Nam
TRÀ MI QUANG CƯỜNG
Camellia quangcuongii Dung et al., 2016
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Chè Theales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, đường kính 20 cm, cao 8 – 9 m. Cành non không lông. Lá hình thuôn, hai đầu nhọn, kích thước 5 – 6,5cm x 14 – 17 cm; mép lá có răng đều, cạn, xẻ dọc mép lá; mặt trên không lông, gân mờ nhạt; mặt dưới có lông thưa, gân chính và gân bên nổi rõ, 6 – 10 cặp gân bên. Cuống lá không lông, dài 1 – 1,2 cm. Hoa 1 – 2(3) ở nách lá, đường kính 4 – 5 cm; cuống dài 5 – 8 mm, không lông, cuống mang 6 – 7 lá bắc nhỏ, dạng vảy, mầu xám, kích thước 2 x 2 mm, có lông trắng ở mặt lưng. Đài 5, hình bán cầu hoặc gần tròn, không lông cả hai mặt, tồn tại (đồng trưởng), kích thước: rộng 0,3 – 0,5 cm, cao 0,4 – 0,5 cm. Cánh hoa 5 – 7(8), hình gần tròn đến hình bầu dục, màu trắng. Cánh hoa ngoài rộng 1,0 cao 1,5 cm, mặt trong có lông mịn, mặt ngoài có lông ở gốc; cánh hoa giữa rộng 1,2cm cao 2,5 cm, có lông mịn hai mặt; cánh hoa trong rộng 0,8 cao 2,3 cm, có lông hai mặt. Nhị nhiều, chỉ nhị không lông, dài 1,2 cm, vòng ngoài dính với gốc cánh hoa, chiều cao dính 4 mm; bao phấn 2 mm.
Bầu hình trụ,không lông, cao 3mm, rộng 2mm, 3 ô, vòi nhụy xẻ 3 đến gốc, không lông,dài 5 – 6 mm. Quả nang, hình trứng, cong về một bên (không đối xứng theo trục dọc), không lông, kích thước 3,5 – 4 x 5 – 6 cm, vỏ quả mỏng, dày 1,5 – 2 mm, quả một hạt. Hạt bầu dục, không lông, kích thước 2,5 x 3,5 cm.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong rừng lá rộng thường xanh, độ cao 800 m, phân bố cùng với các cây Họ Ngọc Lan Magnoniaceae, Họ Đào lộn hột Anacardiaceae, Họ Sim Myrtaceae, họ Cà phê Rubiaceae, Họ Đậu Fabaceae, Họ Hồng xiêm Sapotaceae. Mùa hoa tháng 10 – 12.Mùa quả tháng tháng 5 – 6.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam, mới phát hiện năm 2016 ở khu vực Hòn Giao (Ranh giới Lâm Đồng và Khánh Hòa).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Mô tả loài: Trương Quang Cường – Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Sóc bay sao
Tên tiếng Anh:Spotted giant flying squirrel
Tên Latin:Petaurista elegans
Bướm đêm hoàng đế ấn độ
Tên tiếng Anh:Indian moon moth
Tên Latin:Actias selene
Kim cang poilanei
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Smilax poilanei
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae