Trà hoa vàng dormoy
| Tên tiếng Anh: | Yellow flower camellia |
|---|---|
| Tên Latin: | Camellia dormoyana |
| Đồng danh: | Camellia dormoyana (Pierre) Sealy, 1958 |
| Đồng danh: | Thea dormoyana Pierre, 1887 |
| Đồng danh: | Stereocarpus dormoyanus Hallier f., 1921 |
| Đồng danh: | Camellia dormoyana (Pierre) Sealy, 1958 |
| Tên khác: | Trà dormoy |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ Loài đặc hữu Việt Nam
TRÀ HOA VÀNG DORMOY
Camellia dormoyana (Pierre) Sealy, 1958
Thea dormoyana Pierre, 1887
Stereocarpus dormoyanus Hallier f., 1921
Họ: Chè Theaceae\
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, cao 8 – 10 m, cành non có lông màu gỉ sắt, sau bóng ánh bạc. Lá thuôn dài, hay hình trừng ngược. Kích thước 7 – 13 x 3 – 5,5 cm. Chót lá nhọn hay tù, đáy tròn hay hình tim. Gân phụ 6 – 11 đôi, lõm ở mặt trên, lồi ở mặt dưới. Mép lá có răng cưa đều đặn. Mặt trên nhẵn, mặt dưới có các tuyến rải rác. Cuống lá dài 3 – 7 mm. Hoa mọc 1 – 2 chiếc, mọc ở đầu cành, cuống 2 – 3 mm, gốc có lá bắc. Tất cả lá bắc, lá đài, cánh tràng đều có hình muỗm, lá bắc 2 cái, lá đài 5 cái, cánh hoa 15 – 19 cái, dánh với nhau ở gốc, lá bắc và lá đài tồn tại. Cánh tràng màu vàng, có lông mềm rải rác ở cả hai mặt. Đường kính khi hoa nở hết cỡ đến 9 cm. Khi hoa rụng có màu trắng. Nhị rất nhiều, đính ở gốc cánh hoa, chỉ nhị dài 1,5 – 2 cm, bao phấn gần tròn. Bầu nhẵn, có 5 – 6 buồng, mỗi ô buồng mang 3 – 4 noãn, vòi nhụy dài 3 cm, chia làm 5 – 6 nhánh ở đỉnh. Quả hình cầu, hơi dẹt ở đỉnh, có 5 – 6 gờ. Hạt hình bầu dục, có góc cạnh, phôi dày, cứng.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc dưới tán rừng núi đất ở độ cao trung bình, cây ưa ẩm, chịu bóng, tái sinh hạt rất tốt. Ra hoa vào tháng 12 đến tháng 2, có quả từ tháng 5 đến tháng 12.
Phân bố:
Trong nước: Mới chỉ thấy ở Trung bộ và Nam bộ Việt Nam, từ Thanh Hóa (Hồi Xuân), Nghệ An, Quảng Trị, Lâm Đồng vào Tây Ninh, Đồng Nai (Vinh Cửu, Tân Phú, Vườn quốc gia Cát Tiên), Bình Phước (VQG Bù Gia Mập) và Kiên Giang (Phú Quốc).
Nước ngoài: Cambodia.
Công dụng:
Cây gỗ nhỏ, cứng, ít được dùng và có hoa đẹp, được trồng làm cảnh. Hạt cũng là nguồn chiết dầu.
Mô tả loài: Trịnh Ngọc Bon, Phạm Văn Thế, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm kim vàng
Tên tiếng Anh:Yellow coster
Tên Latin:Acraea issoria
Cóc mày sung
Tên tiếng Anh:Sung toad
Tên Latin:Leptolalax sungi
Tắc kè grossman
Tên tiếng Anh:Grossman gecko
Tên Latin:Gekko grossmanni
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae