Trà hoa vàng flava
| Tên tiếng Anh: | Yellow camellia |
|---|---|
| Tên Latin: | Camellia flava |
| Đồng danh: | hea flava Pit., (1910) |
| Đồng danh: | Camellia cordatula Merr., (1939) |
| Đồng danh: | Camellia cucphuongensis Ninh & Rosmann, (1998) |
| Đồng danh: | Camellia flava (Pit.) Sealy, (1949) |
| Tên khác: | Trà hoa vàng |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh
- Xác định bởi
TRÀ HOA VÀNG FLAVA
Camellia flava (Pit.) Sealy, (1949)
Thea flava Pit., (1910)
Camellia cordatula Merr., (1939)
Camellia cucphuongensis Ninh & Rosmann, (1998)
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân gỗ, nhỏ, màu xanh ở đầu cành, mốc, xám nhạt ở gốc, thân cành giá. Cây cao từ 2 m – 5 m, ít phân cành sớm từ gốc. Lá đơn, mọc khá cách nhau, dài và hẹp, có dạng hình tròn, tập trung ở đầu cành. Phiến lá có dạng thon, trung bình dài khoảng từ 11 cm cho tới 14 cm và rộng khoảng 4 – 5 cm. Lá không lông, mép lá có răng cưa, gân bên, khoảng 10 đôi, cuống lá dài từ 6 đến 7 mm. Hoa lớn, đường kính từ 5 – 6 cm mọc đơn độc ở nách lá, có từ 8 đến 10 cánh, màu vàng tươi. Hoa có từ 3 – 4 vòi nhụy và chỉ dính nhau 1 phần. Quả nang gần hình cầu, đường kính 4 – 5 cm, bề mặt nhám, khoàng 10 – 12 múi, chứa 10 – 12 hạt. Mỗi hạt nằm trong mỗi ô, hình gần tròn hoặc tam giác tròn góc, đường kính 2- 2,3 cm, nhẵn, màu nâu đậm.
Sinh học, sinh thái:
Ra hoa từ tháng 11 đến tận tháng 3 năm sau, quả chín tháng 7 – 8 hàng năm. Cây ưa bóng, ưa ẩm, ưa đất có mùn nhưng thoát nước ở ven đồi núi. Hạt phát tán gần, nên thấy cây con xung quanh gốc cây mẹ. Tái sinh chồi tốt hơn tái sinh hạt.
Phân bố:
Trong nước: Mọc hoang dại ở và các tỉnh vùng núi phía bắc của nước ta. Ở Việt Nam chè hoa vàng được tìm thấy nhiều nhất ở tỉnh Quảng Ninh (Hải Hà, Ba Chẽ), Lạng Sơn, Vĩnh Phúc (Tam đảo), Hòa Bình….
Nước ngoài: Trung Quốc.
Tình trạng:
Trước đây ít biết đến công dụng của loài này, nên bị tàn phá và thu mua với số lượng lớn buôn bán qua Trung Quốc, khiến cho loài dược liệu này ngày càng cạn kiệt. Môi trường sống bị tàn phá do khai thác rừng và lấy đất canh tác nông nghiệp. Trong gần 10 trở lại đây, một số người dân hiểu biết về giống chè hoa vàng, nên đã bảo tồn, nhân giống và phát triển thành công, mang đến năng suất cao, cung cấp sản lượng lớn cho nhu cầu trong và ngoài nước.
Công dụng:
Phòng và chống các khối u, ngăn ngừa vấn đề về ung thư cũng như là hỗ trợ điều trị các khối u ác tính. Giảm cholesterol, giảm tối ưu các nguyên nhân và triệu chứng liên quan đến bệnh lý về tim mạch, ổn định lại được huyết áp và giảm đi nguy cơ đột quỵ bất ngờ. Hỗ trợ giảm đường huyết ở những người có biến chứng về tiểu đường, giúp cho bạn có thể cân bằng được lượng đường huyết trong cơ thế và ổn định được nó.Hỗ trợ việc giảm cân. Nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, tránh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bệnh tật đơn giản như: cảm cúm, sổ mũi, viêm nhiễm…
Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Trịnh Ngọc Bon, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Dây giun
Tên tiếng Anh:Rangoon creeper
Tên Latin:Combretum indicum
Đan sâm
Tên tiếng Anh:Redroot sage
Tên Latin:Salvia miltiorrhiza
Trà đốm đen
Tên tiếng Anh:Few-dotted camellia
Tên Latin:Camellia paucipunctata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae