TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Trịnh Ngọc Bon

Trà hoa piquet

Tên tiếng Anh: Piquet camellia
Tên Latin: Camellia piquetiana
Đồng danh: Piquetia piquetiana (Pierre) Hallier f., (1921)
Đồng danh: Thea piquetiana Pierre, (1887)
Đồng danh: Piquetia piquetiana (Pierre) Hallier f., (1921)
Đồng danh: Thea piquetiana Pierre, (1887)
Tên khác: Trà piquet
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TRÀ HOA PIQUE

Camellia piquetiana (Pierre) Sealy, (1958)
Piquetia piquetiana (Pierre) Hallier f., (1921)
Thea piquetiana Pierre, (1887)
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, có thể cao lên đến 8 m. Cành non không lông. Phiến lá tròn dài đến bầu dục, dài 50 – 60 cm, rộng 10 – 12.5 cm. không lông, đoàn đầu nhòn, phần đáy tù đến tròn. Gân giữa của mặt chính lõm, mặt sau lồi gân chính. Cuống lá dài 1 cm. Hoa màu hồng phấn đậm, có ánh tím nhạt, đường kính hoa 3 – 5 cm, đa số mọc ở nách lá. Cuống hoa dài 1 cm, không lông. Lá bắc 5. Lá đài 5, bền, lâu rụng, màu xanh sẫm đến tím. Cánh hoa 5, dài 2 cm, rộng 2 cm, hình gần tròn. Chỉ nhị không lông, dài 15 cm. Vòi nhụy không lông, dài 2-2.5 cm. Vòi nhụy 3-5 cái, đáy rời, bầu nhụy có lông mịn. Hoa nở vào vào xuân. Quả nang hình cầu dẹt, màu nâu tím, cao 2.5 cm, đường đính 4 cm, 3 – 5 ô.
Sinh học, sinh thái:
Cây có tốc độ sinh trưởng chậm, sống dưới tán rừng thường xanh với 2 mùa mưa, nắng rõ rệt và cần ít nắng, thích nghi với điều kiện khí hậu mát, ẩm, đất tốt, nhiều dinh dưỡng, thoát nước tốt, Trong điều kiện trồng, loài này ưa ánh sáng tán xạ nên phải có mái che. Nhân giống bằng cách chiết, giâm cành hoặc gieo bằng hạt. Hoa nở từ tháng 11 đến tháng 2 hàng năm. Quả tháng 6, tháng 8.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu mới phát hiện năm 2011 ở VQG Cát Tiên Đồng Nai và còn phân bố ở Madagui thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Nước ngoài: Không có.
Công dụng:
Lá có nhiều tanin và thành phần một số chất như flavonoid, saponin triterpen, caffeine, tanine, quercetin giống với cây Trà xanh Camellia sinensis. Tuy thành phần có ít hơn nhưng vẫn có thể sử dụng nấu nước uống. Cây cho hoa to, đẹp, bền rất thích hợp đổ trồng làm cảnh, ở công viên, đường phố ở các đô thị.

Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Trịnh Ngọc Bon, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae