TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Trà đốm đen

Tên tiếng Anh: Few-dotted camellia
Tên Latin: Camellia paucipunctata
Đồng danh: Thea paucipunctata Merr. & Chun., (1940)
Đồng danh: Camellia paucipunctata (Merr. & Chun) Chun., (1940)
Đồng danh: Thea paucipunctata Merr. & Chun., (1940)
Đồng danh: Camellia paucipunctata (Merr. & Chun) Chun., (1940)
Tên khác: Trà núi chúa
  • Độ cao so mặt nước biển 601 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TRÀ ĐỐM ĐEN

Camellia paucipunctata (Merr. & Chun) Chun., (1940)
Thea paucipunctata Merr. & Chun., (1940)
Họ: Trà Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây nhỏ, cao tới 7m. Cành non màu xanh, không lông, cứng. Phiến lá bóng như da, dày, hình bầu dục đến bầu dục rộng hoặc hình trứng ngược, dài 6.0 – 14.0, rộng 4.0 – 9.0 cm, mặt gần trục màu xanh sẫm, mặt xa trục màu xanh nhạt và có đốm tuyến màu nâu, hầu hết các mặt đều không lông. Gân chính lõm mặt gần trục và cong vồng lên ở mặt xa trục. Các gân phụ 6-7 cặp. Gốc lá hình nêm đến tù. Mép lá có răng cưa nông, rộng và mờ chiếm trọn một phần tư từ đáy. Chót lá tù đến tròn và có khía chữ V rất nhẹ. Cuống lá 0.8 – 10 mm, hơi cong, không lông. Hoa gần như không cuống, nếu có thì chỉ khoảng 2 mm, mọc đơn lẻ ở nách hoặc đầu chót cành, đường kính 2.3 – 2.5 cm. Lá bắc 2 – (3), hình lưỡi liềm, dài 1.5 – 2.5 mm, rộng 2.5 – 3.5 mm, như da, mặt trong có lông nhung, sớm rụng. Đài hoa 4 – (5), gần hình cầu, dài 4.0 – 6.0 mm, rộng 5.0 – 8.0 mm, màu hơi vàng, có lông nhung trên mặt, lông ở mép và không rụng. Cánh 5-6, hình trứng ngược, màu trắng vàng, dài 8.0 – 12.0 mm, rộng 5.0 – 8.0 mm, mặt trong có lông nhung, các mép cũng có lông tơ, các cánh hoa hòa lẫn vào nhau và hòa lẫn vào cả với chỉ nhị ở 2 mm đáy, chót tròn. Nhị hoa không nhiều, 3 vòng, chỉ nhị dài 3-5 mm, cái ngoài cùng hợp lại ở 2 mm ở đáy, không lông. Bầu nhụy 3 – (4) ô, hình trứng, cao 3.0 – 3.5 mm, rộng 2.0 – 2.5 mm, không lông. Vòi nhụy Style 3 – (4), tự do ở đáy, 5.0 – 8.0 mm, không lông. Quả gần hình cầu đến hình cầu, 3 – (4) ô hạt, quả già cao  4.5 – 5.0 cm, rộng 3.0 – 4.0 cm. Vỏ quả dày, hóa gỗ, có vảy cám. Hạt màu nâu, 1 – 3 hạt trong một ô hạt, lồi hình nêm, lồi dạng đĩa hoặc gần hình, kích thước cầu. 2.0 cm, có lông tơ.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong rừng thường xanh lá rộng ở độ 100 – 800 m. Cây ưa bóng dưới tán rừng, ưa đất có tầng dày, nhiều mùn, ít có khả năng chịu khô hạn. Ra hoa từ tháng 12 đến tháng 10.
Phân bố:
Trong nước:  Loài mới ghi nhận ở Vườn quốc gia Núi Chúa – Phước Bình thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Nước ngoài: Đảo Hải Nam Trung Quốc.
Công dụng:
Nguồn gen hiếm, độc đáo, cây có dáng đẹp, có thể trồng làm cảnh. Lá có thể nấu nước uống như các loài trà trong giống Camellia.

Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Trịnh Ngọc Bon, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae