Trà cát tiên
| Tên tiếng Anh: | Cattien camellia |
|---|---|
| Tên Latin: | Camellia cattienensis |
| Đồng danh: | Camellia cattienensis Orel, 2011 |
| Đồng danh: | Camellia cattienensis Orel, 2011 |
| Đồng danh: | Camellia cattienensis Orel, 2011 |
| Đồng danh: | Camellia cattienensis Orel, 2011 |
| Tên khác: | Trà hoa đỏ cát tiên |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
TRÀ CÁT TIÊN
Camellia cattienensis Orel, 2011
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi, cao 5 – 8 m. Lá đơn mọc cách. Lá non màu tím đỏ, lá già màu xanh. Phiến lá hình thuôn dài. Dài 26 – 40 cm, rộng 5 – 9 cm. Có 16 – 20 đôi gân bên, mép lá uốn lên trên. Cuống lá dài 5 – 8 mm, không lông. Chót lá nhọn hoặc có đuôi ngắn, đáy lá tròn. Hoa lưỡng tính, 1 – 4 hoa một nách lá, thường tập trung ở nách lá gần đỉnh. Hoa màu đỏ; cuống hoa dài 6 – 10 mm. Lá bắc hinhg trứng, Cánh hoa hình trứng, đỉnh lõm, kích thước 3 – 4×2,5 – 4 cm, màu đỏ, viền ngoài màu trắng. Không lông. Nhị rất nhiều, 120 – 150, màu vàng, dinh nhau ở dưới gốc. Bầu hình cầu bẹp, không lông, có 6 ô, mỗi ô một vòi nhụy, mỗi ô có 3 – 5 hạt. Quả hình đĩa, lõm hai 2 mặt, cao 3 – 4 cm, đường kính 5 – 6 cm, có 6 ô, có 12 gờ dọc, mỗi ô có 2 – 3 hạt, cuống quả dài 1,5 – 2,5 cm. Hạt màu đen, hình đa giác.
Sinh học, sinh thái:
Cây có tốc độ sinh trưởng chậm, sống dưới tán rừng thường xanh với 2 mùa mưa, nắng rõ rệt và cần ít nắng, thích nghi với điều kiện khí hậu mát, ẩm, đất tốt, nhiều dinh dưỡng, thoát nước tốt, Trong điều kiện trồng, loài này ưa ánh sáng tán xạ nên phải có mái che. Nhân giống bằng cách chiết, giâm cành hoặc gieo bằng hạt. Hoa nở từ tháng 11 đến tháng 2 hàng năm. Quả tháng 6, tháng 8.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu mới phát hiện năm 2011 ở VQG Cát Tiên Đồng Nai và còn phân bố ở Madagui thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Nước ngoài: Không có.
Công dụng:
Lá có nhiều tanin và thành phần một số chất như flavonoid, saponin triterpen, caffeine, tanine, quercetin giống với cây Trà xanh Camellia sinensis. Tuy thành phần có ít hơn nhưng vẫn có thể sử dụng nấu nước uống. Cây cho hoa to, đẹp, bền rất thích hợp đổ trồng làm cảnh, ở công viên, đường phố ở các đô thị.
Mô tả loài: Trịnh Ngọc Bon, Phạm Văn Thế, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chù nước miền bắc
Tên tiếng Anh:Himalayan water shrew
Tên Latin:Chimarrogale himalayica
Bướm cánh vân hoa
Tên tiếng Anh:Gray pansy
Tên Latin:Junonia atlites
Bướm màu đồng
Tên tiếng Anh:Copper flash
Tên Latin:Rapala pheretima
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae