Tống quán sủi
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Alnus nepalensis |
| Đồng danh: | Clethropsis nepalensis (D.Don) Spach, 1841 |
| Đồng danh: | Betula leptophylla Regel, 1868 |
| Đồng danh: | Clethropsis nepalensis (D.Don) Spach, 1841 |
| Đồng danh: | Betula leptophylla Regel, 1868 |
| Tên khác: | Tống quán sủ |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Thái Lan Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Nepal Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Bangladesh Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Cho nguyên liệu giấy, sợi phục vụ công nghiệp Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây gỗ trung bình Cây ưa sáng, ưa đất tốt, ưa ẩm, ít chịu hạn Thực vật tái sinh hạt và tái sinh chồi tốt
TỐNG QUÁN SỦI
Alnus nepalensis D.Don, 1825
Clethropsis nepalensis (D.Don) Spach, 1841
Betula leptophylla Regel, 1868
Họ: Cáng lò Betulaceae
Bộ: Cáng lò Betulales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 15 – 20 m, rụng lá mùa khô. Thân thẳng, cành non có cạnh không có lông. Vỏ dày 3 – 4 cm, xù xì như da cóc, màu nâu đen, nứt thành mảng hình ô vuông, mỗi cạnh 1 – 1,2 cm vỏ trong màu xám nhạt. Cây phân cành khá cao. Chồi lá không lông. Lá đơn mọc cách, phiến lá dài 4 – 16 cm, rộng 2,5 – 10 cm hình trừng ngược, hình trứng. Hình trái xoan rộng, mép lá gần nguyên hoặc có rang cưa nhỏ. Gân bên 8 – 16 đôi. Cuống lá dài 1 – 2,5 cm. Hoa đơn tính cùng gốc, cụm hoa đực rất nhiều, thành bông đuôi sóc dài đến 15 cm. Cụm quả rất nhiều, hình nón xếp thành dạng chóp. Lá bắc quả hóa gỗ, Đỉnh xẻ nông thành 5 thùy dài 4mm. Qủa có cánh dài bằng nữa hay 2/3 quả.
Sinh học, sinh thái:
Cây tái sinh sau nương rẫy, chịu được lửa rừng có thể là loài cây tiên phong định vị. Cây ưa sáng, ưa khí hậu mát và ẩm. Cây ưa đất vùng á nhiệt đới có độ pH từ 4,5 – 5,2. Cây sinh trưởng nhanh, nhất là giai đoạn dưới 10 tuổi. Cây tái sinh hạt rất tốt, nhiều nơi tái sinh thành những đám rừng thuần loại, mật ộ khá dày, tái sinh chồi cũng rất mạnh, dể trồng.
Phân bố:
Trong nước: Cây phân bố khá phổ biến ở các tỉnh phía Bắc như Hà Giang (Đồng Văn, Quảng Bạ, Hoàng xu Phì…) Sơn La (Phong Thổ, Mường lay) Lào Cai (Sapa, Bát Sát, Mường Khương)…
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Trung Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Myanmar, Nepal, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ mềm nhẹ, có thể dùng đóng đồ thông thường, làm nguyên liệu giấy và các sản phẩm gỗ ép dung trong công nghiệp.
Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 66.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Mèo rừng
Tên tiếng Anh:Leopard cat
Tên Latin:Felis bengalensis
Thằn lằn ngón cù lao chàm
Tên tiếng Anh:Cu Lao Cham bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus culaochamensis
Ếch bám đá đào
Tên tiếng Anh:Dao frog
Tên Latin:Amolops daorum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae