TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Tôm hùm sen

Tên tiếng Anh: Spiny lobster
Tên Latin: Panulirus versicolor
Đồng danh: Palinurus taenianus Lamarck, 1818
Đồng danh: Panulirus taenianus White, 1847
Đồng danh: Palinurus taenianus Lamarck, 1818
Đồng danh: Panulirus taenianus White, 1847
Tên khác: Tôm hùm sen
  • Độ cao so mặt nước biển -100 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TÔM HÙM SEN

Panulirus versicolor (Latreille, 1804)
Palinurus taenianus Lamarck, 1818
Panulirus taenianus White, 1847
Họ: Tôm hùm gai Palinuridae
Bộ: Mười chân Decapoda

Đặc điểm nhận dạng:
Tôm cỡ lớn, cơ thể dài tới 30 cm (1.9 – 2 kg/con), con cái tham gia đẻ trứng lần đầu có kích thước khoảng 20 cm. Cơ thể có màu sắc sặc sỡ: toàn thân màu xanh lá cây tươi, trên vỏ đầu ngực được trang trí bằng những hoa văn dị hình màu trắng, kem, nâu, đen, hồng cánh sen; sợi râu II màu trắng có 2 sọc xanh ở giữa, cuống có màu hồng cánh sen mang các gai màu xanh; gờ sau của mỗi đốt bụng có 3 đường viền màu trắng nổi bật trên 1 dải ngang màu xanh đậm. Phiến gốc râu I có 4 gai lớn gần bằng nhau xếp thành hình vuông, chân hàm III không có nhánh ngoài, vỏ lưng các đốt bụng không có rãnh ngang, nhưng ở các cá thể còn non có vết tích của rãnh ngang và trên đó có những lông ngắn.
Sinh học, sinh thái:
Loài đặc trưng của vùng biển nhiệt đới, nhất là các vùng có san hô. Thường hoạt động mạnh về ban đêm, sống riêng lẻ trong các rạn san hô và vùng phụ cận ven bờ, từ vùng triều thấp đến độ sâu khoảng 15 mét, nơi có độ trong cao và sóng đập.
Phân bố:
Trong nước: Thường gặp ở ven biển các tỉnh Trung và Nam Bộ.
Nước ngoài: Ấn Độ – Tây Thái Bình Dương: Nhật Bản, Australia và Polynesia, Biến Đỏ và Đông Phi
Giá trị:
Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học. Có thể nghiên cứu để nuôi thương phẩm phát tiển kinh tế.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở vùng biển ven bờ miền Trung và Nam Bộ. Sinh cảnh của loài bị tác động do xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển hoạt động du lịch biển và khai thác hải sản. Loài này cũng bị đánh bắt làm thực phẩm và làm đồ mỹ nghệ. Quần thể ước tính bị suy giảm kích > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Giảm cường độ khai thác, qui định về kích thước mắt lưới, loại ngư cụ và số lượng tàu thuyền được phép khai thác, không khai thác vào mùa sinh sản. Hạn chế tác động đến sinh cảnh sống của loài, đặc biệt là các rạn san hô.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae