Tôm hùm sen
| Tên tiếng Anh: | Spiny lobster |
|---|---|
| Tên Latin: | Panulirus versicolor |
| Đồng danh: | Palinurus taenianus Lamarck, 1818 |
| Đồng danh: | Panulirus taenianus White, 1847 |
| Đồng danh: | Palinurus taenianus Lamarck, 1818 |
| Đồng danh: | Panulirus taenianus White, 1847 |
| Tên khác: | Tôm hùm sen |
- Độ cao so mặt nước biển -100 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Biển Thái Bình Dương Vườn quốc gia Núi Chúa, Việt Nam Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam Vùng biển Trung bộ, Việt Nam Vùng biển Nam bộ, Việt Nam Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, Khánh Hòa
- Môi trường sống Dưới nước Giáp xác sống ở nước mặn Sống ở các khu vực biển sâu, nơi có ran san hô Sống ở dòng chảy yếu, hoặc trên cát san hô đáy cứng
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Làm thực phẩm cho con người Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước mặn Ăn các loài sinh vật thủy sinh nước mặn
TÔM HÙM SEN
Panulirus versicolor (Latreille, 1804)
Palinurus taenianus Lamarck, 1818
Panulirus taenianus White, 1847
Họ: Tôm hùm gai Palinuridae
Bộ: Mười chân Decapoda
Đặc điểm nhận dạng:
Tôm cỡ lớn, cơ thể dài tới 30 cm (1.9 – 2 kg/con), con cái tham gia đẻ trứng lần đầu có kích thước khoảng 20 cm. Cơ thể có màu sắc sặc sỡ: toàn thân màu xanh lá cây tươi, trên vỏ đầu ngực được trang trí bằng những hoa văn dị hình màu trắng, kem, nâu, đen, hồng cánh sen; sợi râu II màu trắng có 2 sọc xanh ở giữa, cuống có màu hồng cánh sen mang các gai màu xanh; gờ sau của mỗi đốt bụng có 3 đường viền màu trắng nổi bật trên 1 dải ngang màu xanh đậm. Phiến gốc râu I có 4 gai lớn gần bằng nhau xếp thành hình vuông, chân hàm III không có nhánh ngoài, vỏ lưng các đốt bụng không có rãnh ngang, nhưng ở các cá thể còn non có vết tích của rãnh ngang và trên đó có những lông ngắn.
Sinh học, sinh thái:
Loài đặc trưng của vùng biển nhiệt đới, nhất là các vùng có san hô. Thường hoạt động mạnh về ban đêm, sống riêng lẻ trong các rạn san hô và vùng phụ cận ven bờ, từ vùng triều thấp đến độ sâu khoảng 15 mét, nơi có độ trong cao và sóng đập.
Phân bố:
Trong nước: Thường gặp ở ven biển các tỉnh Trung và Nam Bộ.
Nước ngoài: Ấn Độ – Tây Thái Bình Dương: Nhật Bản, Australia và Polynesia, Biến Đỏ và Đông Phi
Giá trị:
Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học. Có thể nghiên cứu để nuôi thương phẩm phát tiển kinh tế.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở vùng biển ven bờ miền Trung và Nam Bộ. Sinh cảnh của loài bị tác động do xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển hoạt động du lịch biển và khai thác hải sản. Loài này cũng bị đánh bắt làm thực phẩm và làm đồ mỹ nghệ. Quần thể ước tính bị suy giảm kích > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Giảm cường độ khai thác, qui định về kích thước mắt lưới, loại ngư cụ và số lượng tàu thuyền được phép khai thác, không khai thác vào mùa sinh sản. Hạn chế tác động đến sinh cảnh sống của loài, đặc biệt là các rạn san hô.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chàng hiu
Tên tiếng Anh:Johns' frog
Tên Latin:Rana johnsi
Bướm đuôi mamax
Tên tiếng Anh:Yellow rajah
Tên Latin:Charaxes marmax
Cóc mày ngọc linh
Tên tiếng Anh:Ngoc Linh's spadefoot toad
Tên Latin: Leptobrachium ngoclinhense
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae