TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Tôm hùm đỏ

Tên tiếng Anh: Longlegged spiny lobster
Tên Latin: Panulirus longipes
Đồng danh: Palinurus femoristriga Von Martens, 1872
Đồng danh: Palinurus longitarsus Lenz & Richters, 1881
Đồng danh: Palinurus femoristriga Von Martens, 1872
Đồng danh: Palinurus longitarsus Lenz & Richters, 1881
Tên khác: Tôm hùm đỏ

TÔM HÙM ĐỎ

Panulirus longipes (A.M.Edwards, 1869)
Palinurus femoristriga Von Martens, 1872
Palinurus longitarsus Lenz & Richters, 1881
Họ: Tôm hùm gai Palinuridae
Bộ: Mười chân Decapoda

Đặc điểm nhận dạng:
Tôm cỡ trung bình, lớn nhất khoảng 25  cm (0,9 – 1 kg/con), con cái tham gia sinh sản lần đầu có kích thước khoảng 15 cm; vỏ láng màu đỏ nâu hay đỏ tím có những chấm tròn nhỏ hoặc đốm màu trắng hay đỏ cam. Phiến gốc râu I có 2 gai lớn ở phía trước và một số gai gai nhỏ ở phía sau; chân hàm III có nhánh ngoài; vỏ lưng các đốt bụng II-IV có 1 rãnh ngang liên tục và gờ trước của rãnh nguyên không chia thùy, rãnh ngang trên đốt II nối liền với rãnh ở cạnh trước tấm bên cùng đốt; tấm bên không có răng nhỏ ở cạnh trước.
Sinh học, sinh thái:
Tôm hùm đỏ thường sống quanh các đảo, trong các rạn san hô và các vùng phụ cận có độ trong cao và sóng đập. Chúng thường sống riêng lẻ và hoạt động mạnh về ban đêm. Hàng năm từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, tôm con (chiều dài vỏ đầu ngực 7-18 mm) thường tập trung ở các ghềnh đá ven bờ và ven các đảo.
Phân bố:
Trong nước: Từ Quảng Bình đến Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
Nước ngoài: Vùng Ấn Độ – Tây Thái Bình Dương từ Nhật Bản và Polynesia đến Đông Phi.
Giá trị:
Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học. Có thể nghiên cứu để nuôi thương phẩm phát tiển kinh tế.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở vùng ven biển miền Trung. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do do đánh bắt thủy sản quá mức, ô nhiễm môi trường biển. Do nhu cầu xuất khẩu mạnh, lượng khai thác hàng năm tăng cao, kích cỡ quần thể ước tính suy giảm > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Giảm cường độ khai thác, không khai thác vào mùa sinh sản. Hạn chế tác động đến sinh cảnh sống của loài.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae