Thông đuôi ngựa
| Tên tiếng Anh: | Horsetail pine |
|---|---|
| Tên Latin: | Pinus massoniana |
| Đồng danh: | Pinus massoniana Lamb., 1803 |
| Đồng danh: | Pinea massoniana (Lamb.), 1839 |
| Đồng danh: | Pinus massoniana var. hainanensis W.C.Cheng & L.K.Fu., 1990 |
| Đồng danh: | Pinus massoniana var. hainanensis W.C.Cheng & L.K.Fu., 1990 |
| Tên khác: | Thông nhựa |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Cho nguyên liệu giấy, sợi phục vụ công nghiệp
- Sinh thái Cây gỗ lớn Cây nhập nội trồng ở Việt Nam
THÔNG ĐUÔI NGỰA
Pinus massoniana Lamb., 1803
Pinea massoniana (Lamb.), 1839
Pinus massoniana var. hainanensis W.C.Cheng & L.K.Fu., 1990
Họ: Thông Pinaceae
Bộ: Thông Pinales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, có thể cao tới 30 – 40 m, thân thẳng. Vỏ màu nâu đỏ, fgốc màu sẫm hơn, khi già bong thành từng mảng. Cành non màu vàng nhạt hoặc hung, không có lông. Có chồi qua đông, màu nâu, đầu nhọn. Là hình kim màu xanh tươi, tập trung đầu cành, mềm, rủ xuống, gồm 2 lá (rất ít khi 3) trong một bẹ. Lá dài 12 – 20 cm, gốc bẹ lá dài 1 cm. Quả nón chín trong hai năm, khi non gần hình tròn, già hình trứng, dài 4 – 7 cm, đường kính 2,5 – 4 cm, khi chín màu hạt giẻ, mặt vảy hình thoi, dẹt phía mép trên tròn, giữa mặt vảy có một gờ ngang. Rốn lõm hoặc hơi lồi. Hạt màu nâu nhạt, có cánh mỏng dài 1,5 cm. Cây con có 5 – 8 lá mầm, lá mới sinh dẹt, dài 1,5 – 3,6 cm, mép có gai dạng lông.
Sinh học, sinh thái:
Cây ưa sáng, ưa khí hậu nóng ẩm, không chịu được bóng, có hệ rễ ăn sâu, mọc tốt ở những nơi đất sâu, thoát nước nhưng cũng có khả năng sống trên vùng đất bạc nàu, hoặc vùng đồi cây bụi, đất khô, xấu, tầng đất mỏng, độ chua cao (pH = 4,5 – 6), giai đoạn đầu cây sinh trưởng nhanh, sau chậm dần. Thường trồng thành rừng thuần loại hoặc hỗn giao với các loài cây ưa sáng khác. Hoa vào tháng 4. Quả chín vào tháng 11 – 12 năm sau.
Phân bố:
Nguyên sản ở vùng Hoa Trung, Hoa Nam (Trung Quốc) nhập vào Việt Nam, trồng ở Đà Trông (Hà Tây), Phân Sơn (Hà Bắc), Phú Điền (Thanh Hóa), Yên Lập (Quảng Ninh).
Công dụng:
Gỗ có dác lõi phân biệt, lõi màu nâu vàng, thớ thô, thẳng nhẹ, Tỷ trọng 0,39 – 0,49, có nhựa. Gỗ thường được dùng trong xây dựng, làm trụ mỏ, diêm, đóng đồ dùng thông thường, làm cột điện, đóng hòm, dùng xây dựng những công trình ngâm trong nước lâu (ở trên cạn, gỗ dễ bị mối mọt. Trong gỗ thông đuôi ngựa có 62% chất sợi (cellulose), được dùng làm giấy, sợi nhân tạo. Nhựa dùng chế tùng hương và tinh dầu thông là nguyên liệu qúy trong công nghiệp và y học (đông y).
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 581.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái cây sần albo
Tên tiếng Anh:White - spotted bug - eyed frog
Tên Latin:Theloderma albopunctatum
Thằn lằn ngón đạt
Tên tiếng Anh:Dat’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus dati
Kẹp kìm sapa
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Serrognathus doani
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae