TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Leonis Averyanov

Thông đỏ bắc

Tên tiếng Anh: Chinese yew
Tên Latin: Taxus chinensis
Đồng danh: Taxus baccata var. chinensis Pilg., 1903
Đồng danh: Taxus cuspidate var. chinensis (Pilg.) C.K.Schneid., 1913
Đồng danh: Taxus sumatrana subsp. chinensis (Pilg.) Silba, 2010
Đồng danh: Taxus wallichiana var. chinensis (Pilg.) Florin, 1948
Tên khác: Thông đỏ trung quốc
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THÔNG ĐỎ BẮC

Taxus chinensis ( Pilg.) Rehd, 1919
Taxus baccata var. chinensis Pilg., 1903
Taxus cuspidate var. chinensis (Pilg.) C.K.Schneid., 1913
Taxus sumatrana subsp. chinensis (Pilg.) Silba, 2010
Taxus wallichiana var. chinensis (Pilg.) Florin, 1948
Họ: Thủy tùng Taxaceae
Bộ: Hoàng đàn Cupressales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ, cao 5 – 20 m, đường kính đạt tới 80 cm, thường xanh; vỏ màu nâu sẫm, nứt dọc. Lá mọc xoắn ốc, xếp thành hai dãy do gốc lá bị vặn, hình dải, hơi cong, dài 1,5 – 2 cm, rộng 2 – 3 mm. Cây khác gốc. Nón đực hình chuỳ, mọc đơn độc ở nách lá. Nón cái mọc đơn độc trên đỉnh cành ngắn tại một bên của trục hoa, gốc đỡ bởi vỏ hạt giả. Hạt hình tròn hoặc trứng, dẹt; nằm trong vỏ hạt giả khi chín mọng nước màu đỏ tươi, dài khoảng 5 mm, đầu hơi có hai gờ, rốn hạt tròn. Loài này phân biệt với Thông đỏ nam (Taxus wallichiana) bởi lá ngắn không vượt quá 2 cm, và không cong hình chữ S.
Sinh học, sinh thái:
Nón cái xuất hiện vào tháng 4, hạt chín vào tháng 8 – 10. Tái sinh bằng hạt hoặc giâm cành. Cây trung sinh và ư­a sáng, mọc trên núi đá vôi ở độ cao khoảng 800 – 1200 m, rải rác trong rừng rậm th­ường xanh cây lá rộng ở phần sườn gần đỉnh và cả trong quần xã đơn ưu với Thiết sam giả lá ngắn Pseudotsugabrevifolia ở đường đỉnh.
Phân bố:
Trong nước: Sơn La (Yên Châu: Muờng Lựm), Lào Cai (Văn Bàn), Hà Giang (Đồng Văn, Quản
Bạ), Cao Bằng (Bảo Lạc, Trà Lĩnh), Hoà Bình (Mai Châu: Pà Cò; Đà Bắc), Thanh Hoá
(Bá Thước: Cổ Lũng).
Nước ngoài: Nam Trung Quốc, trong đó có 2 tỉnh giáp giới với Việt Nam là Vân Nam và Quảng Tây.
Giá trị:
Loài thuộc yếu tố Đông Á. Gỗ màu hồng thẫm, thớ mịn, chịu nước, dùng trong xây dựng; vỏ cây đang được nghiên cứu dùng làm thuốc.
Tình trạng:
Loài Thông đỏ ghi nhận phân bố rải rác ở một số tỉnh miền Bắc. Sinh cảnh sống bị chia cắt và suy thoái do cháy rừng và khai thác lâm sản. Loài này bị khai thác quá mức lấy gỗ và làm dược liệu do có hoạt chất chống ung thư. Quần thể ước tính bị suy giảm > 50 % trong vòng 30 năm qua.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục II CITES và Nhóm IIA, Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Vùng phân bố của loài nằm trong Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh sống của loài, phòng chống cháy rừng. Phục hồi quần thể của loài trong tự nhiên.Nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu trồng rừng, trước mắt nên trồng trong một số Khu bảo tồn thiên nhiên hoặc Vườn quốc gia có điều kiện sinh thái thích hợp phục vụ cho bảo tồn nguồn gen.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 528.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae