TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Thỏ rừng

Tên tiếng Anh: Burmese hare
Tên Latin: Lepus peguensis
Đồng danh: Lepus siamensis Bonhote, 1902
Đồng danh: Lepus peguensis Blyth, 1855
Đồng danh: Lepus siamensis Bonhote, 1902
Đồng danh: Lepus peguensis Blyth, 1855
Tên khác: Thỏ rừng
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THỎ RỪNG

Lepus peguensis Blyth, 1855
Lepus siamensis Bonhote, 1902
Họ: Thỏ rừng Leporidae
Bộ: Bộ thỏ Logomorpha

Đặc điểm nhận dạng:
Thỏ rừng nặng khoảng 2 – 4 kg, dài thân 380 – 500 mm, dài đuôi 65 – 80 mm. Bộ lông mềm, mịn, Đầu, mặt trên cổ, lưng, hông, mông trên màu mốc hoặc vàng xám. Bụng trắng đục. Tai hơi nâu, Đuôi ngắn, lông đuôi phớt trắng.
Sinh học, sinh thái:
Thỏ rừng sống ở rừng thưa, savan cây bụi nơi có nhiều trảng cỏ, thích hợp nhất là vùng giáp ranh giữa rừng với bãi cỏ ven nương bãi. Sống thành đôi hay đàn nhỏ, kiếm ăn trên mặt đất. Ngủ trong bụi cây. Vận động đi lại nhanh nhẹ. Chạy nhanh nhưng chóng mất sức. Không biết leo trèo. Kiếm ăn từ chập tối đến nửa đêm. Khi ăn no chúng thường tập trung đùa rỡn trên bãi cỏ.Thỏ ăn nhiều lá chồi non của nhiều loài thực vật rừng (cây có nhựa mủ trắng, cây họ Cúc Asteraceae) và nhiều loài cây trồng (Đậu, Lạc, Rau muống…). Thỏ rừng đẻ từ mùa xuân đến mùa thu, mỗi năn 3 – 4 lứa. Mang thai 30 ngày, mỗi lứa 2 – 4 con. Con non sau 6 tháng thì trưởng thành sinh dục.
Phân bố:
Trong nước: Loài có vùng phân bố hầu khắp ở các tỉnh từ Quảng Bình đến Tây Ninh Đồng Nai, Long An.
Nước ngoài: Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Lào
Giá trị sử dụng:
Thỏ rừng cho da lông và thực phẩm (Một con thỏ có thể cho 0,2 – 0,3m2 da lông, 0,8 – 1 kg thịt).
Tình trạng:
Số lượng thỏ ở các tỉnh Tây Nguyên còn nhiều. Khả năng phát triển tự nhiên của thỏ tốt. Cần khoanh nuôi thỏ để tăng nguồn thu lâm sản.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Trường Sơn – Viện Sinh thái tài nguyên sinh vật.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae