TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Thảo quả

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Wurfbainia aromatica
Đồng danh: Amomum aromaticum Roxb., (1820)
Đồng danh: Cardamomum aromaticum (Roxb.) Kuntze, (1891)
Đồng danh: Geocallis fasciculata (Roscoe) Horan., (1862)
Đồng danh: Renealmia fasciculata Roscoe, (1828)
Tên khác: Sa nhân cóc
  • Độ cao so mặt nước biển 2500 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THẢO QUẢ

Wurfbainia aromatica (Roxb.) Škorničk. & A.D.Poulsen, (2018)
Amomum aromaticum Roxb., (1820)
Cardamomum aromaticum (Roxb.) Kuntze, (1891)
Geocallis fasciculata (Roscoe) Horan., (1862)
Renealmia fasciculata Roscoe, (1828)
Họ: Gừng Zingiberaceae
Bộ: Gừng Zingiberales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây thảo sống lâu năm, cao 2 – 3 m. Thân rễ mọc ngang, có nhiều đốt, đường kính to tới 2,5 – 4 cm. Lá mọc so le, có cuống hay không; bẹ lá có khía sọc; phiến lá dài tới 70cm, nhẵn, mặt trên màu lục, mặt dưới màu nhạt hơn. Cụm hoa dạng bông mọc từ gốc, dài 13 – 20 cm; hoa màu đỏ nhạt. Quả hình trứng, màu đỏ sẫm, đường kính 2 – 3 cm, chia 3 ô, mỗi ô có khoảng 7 hạt có áo hạt, thơm.
Sinh học, sinh thái:
Thường mọc hoang ở vùng núi cao lạnh, dưới tán rừng cây to, đất ẩm nhiều mùn. Cũng được trồng. Ra hoa tháng 5 – 7, có quả tháng 8 – 12.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc hoang và được trồng ở vùng núi cao lạnh như Sapa, Hà Giang, dưới tán rừng cây to, đất ẩm nhiều mùn.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Đông Himalaya, Nepal.
Công dụng:
Kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa. Chữa ăn không tiêu, bụng trướng đau, nôn mửa, ỉa chảy, ho, sốt rét, lách to. Ngày 3 – 6g dạng thuốc bột, thuốc sắc hoặc thuốc viên. Còn dùng ngậm chữa đau răng, viêm lợi, làm thơm trong nhân bánh. Hạt của quả. Quả thu hái vào mùa đông. Phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, đập bỏ vỏ ngoài, lấy hạt. Tinh dầu với tỷ lệ 1 – 1,5%.

Tài liệu tham khảo: Cây thuốc Việt Nam – Viện dược liệu – trang 59.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae