Thằn lằn vạch thông thường
| Tên tiếng Anh: | Common striped skink |
|---|---|
| Tên Latin: | Lipinia microcerca |
| Đồng danh: | Lygosoma vittigerum Smith, 1922 |
| Đồng danh: | Leiolopisma pranensis Cochran, 1930 |
| Đồng danh: | Lygosoma vittigerum Smith, 1922 |
| Đồng danh: | Leiolopisma pranensis Cochran, 1930 |
| Tên khác: | Thằn lằn vạch |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban ngày Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
THẰN LẰN VẠCH THÔNG THƯỜNG
Lipinia microcerca (Boettger, 1901)
Lygosoma vittigerum Smith, 1922
Leiolopisma pranensis Cochran, 1930
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài có kích thước nhỏ, chiều đai thân lên đến 41.9 mm. Có viền ngoài màng nhĩ. Mí mắt dưới có vảy trong suốt. 28 – 32 hàng vảy giữa thân; 48 – 58 vảy giữa lưng từ chẩm đến ngang mức huyệt. 18 – 21 màng da dưới ngón thứ tư chân trước; 24 – 32 màng da dưới ngón thứ tư chân sau; Vảy chẩm nối với nhau. 7 vảy môi trên. 7 vảy môi dưới. Sọc giữa lưng sáng mỏng chạy từ mút mõm đến đáy đuôi. Hai sọc bên xương sống đậm từ vảy trên mắt đến đuôi. Hai sọc lưng bên sáng rõ. Sọc đậm bên thân rộng chạy từ thái dương đến phần trước của đuôi. Một sọc bên thân rõ tách bụng bởi sọc bụng bên hẹp sẫm màu hoặc vằn những đốm thâm.
Lipinia microcercus khác các loài cùng Giống Lipinia khác ở nhưng đặc điểm sau:
Khác với loài Lipinia trivittata vì loài này có 20 – 26 màng da dưới ngón thứ tư chân trước. vảy lưng giữa thân rộng. Vảy bên xương sống không rộng bằng vảy lưng giữa thân, không nối tiếp trên đuôi. Vảy lưng bên chỉ có ở một phần ba trước thân.
Khác với loài Lipinia vassilievi vì loài này có 10 – 11 vảy mi mắt trên. 14 – 15 màng da dưới ngón thứ tư chân trước; 19 – 21 màng da dưới ngón thứ tư chân sau. Vảy lưng giữa thân rộng. Vảy bên xương sống rộng bằng vảy lưng giữa thân. Vảy lưng bên và vảy bụng bên hoà lẫn thành hai hàng đốm không đều.
Sinh học, sinh thái:
Sống hoàn toàn sống trên cây và rất ít khi xuống dưới mặt đất, sống ở nhiều sinh cảnh rừng khác nhau.Kiếm ăn ban ngày, chúng chui rúc vào các bọng cây để ăn ấu trùng các loài Kiến hoặc Mối. Con cái mang thai được ghi nhận vào tháng 3; con cái đẻ từ hai đến ba quả trứng, quan sát thấy con non vào tháng bảy.
Phân bố:
Trong nước:Ghi nhận phân bố ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, sau một thời gian dài bị nhầm lẫn vối loài Lipinia vittigera.
Nước ngoài: Cambodia, Lao, Myanmar.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm lãng tử
Tên tiếng Anh:Common Pierrot
Tên Latin:Castalius rosimon
Bướm lính thủy sọc trắng ngắn
Tên tiếng Anh:Short banded sailer
Tên Latin:Phaedyma columella
Ve sầu đầu cam
Tên tiếng Anh:Orange head lanternfly
Tên Latin:Polydictya basalis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae