Thằn lằn vạch đầu ba sọc
| Tên tiếng Anh: | Three striped skink |
|---|---|
| Tên Latin: | Lipinia trivittata |
| Đồng danh: | Lipinia trivittata Poyarkov et al., 2019 |
| Đồng danh: | Lipinia trivittata Poyarkov et al., 2019 |
| Đồng danh: | Lipinia trivittata Poyarkov et al., 2019 |
| Đồng danh: | Lipinia trivittata Poyarkov et al., 2019 |
| Tên khác: | Thằn lằn sọc ba vạch |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban ngày Kiếm ăn ở các savan, đồng cỏ, đất nông nghiệp trồng trọt Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
THẰN LẰN VẠCH ĐẦU BA SỌC
Lipinia trivittata Poyarkov et al., 2019
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lô huyệt 44.4 mm, viền màng nhĩ rõ. Mí dưới mắt có vảy trong suốt. 28 – 32 hàng vảy thân giữa. 48 – 58 vảy lưng giữa chẩm và mức vòng ngang huyệt. 20 – 26 màng da dưới ngón thứ tư chân trước. 29 – 33 màng da dưới ngón thứ tư chân sau. Các vảy trước trán nối rộng. 7 vảy môi trên. 7 vảy môi dưới. Sọc sáng giữa lưng chạy từ mút mõm đến đáy đuôi. Hai sọc đậm ven xương sống nối tiếp phần trước đuôi. Hai sọc sáng lưng bên rõ trên đầu và 1/3 trước thân. Sọc đậm hẹp bên thân chạy từ vảy má đến nửa trước của thân.
Lipinia trivittata khác các loài cùng Giống Lipinia khác bởi các đặc điểm sau:
Khác với loài Lipinia vittigera bời Lipinia vittigera có 15 – 16 màng da dưới ngón thứ tư chân trước. Hông eo có đốm đậm và nhạt. Không có vảy lưng bên hoặc mờ.
Khác với loài Lipinia vassilievi bởi Lipinia vassilievi có 10 – 11 vảy mí mắt trên. 14 – 15 màng da dưới ngón thứ tư chân trước. 19 – 21 màng da dưois ngón thứ tư chân sau. Vảy lưng bên và vảy bụng bên hoà vào thành hai hàng vệt thâm.
Sinh học, sinh thái:
Sống hoàn toàn trên cây và rất ít khi xuống dưới mặt đất. Kiếm ăn ban ngày, chúng chui rúc vào các bọng cây để ăn ấu trùng các loài Kiến hoặc Mối ở độ cao 950m
Phân bố:
Trong nước: Loài này tìm thấy trong rừng thông ở VQG Chư Yang Sin, tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam (N12.40611°, E108.35361°). Ngoài ra còn gặp ở An Giang, Bình Phước, Lâm Đồng. Tên gọi loài là một tính từ ở dạng số ít được chỉ định (giới tính nữ) bắt nguồn từ tiếng Latin “tri” có nghĩa là ba và “vitta” có nghĩa là vạch trên đầu, đề cập đến ba sọc nổi bật của nó (một sọc giữa lưng nhạt và hai sọc tối, sọc cạnh cột sống) ở mặt lưng.
Nước ngoài: Campuchia, Vân Nam, Trung Quốc.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trà xanh
Tên tiếng Anh:China tea
Tên Latin:Thea chinensis
Ếch cua
Tên tiếng Anh:Crab - eating frog
Tên Latin:Fejervarya cancrivora
Cầy hương
Tên tiếng Anh:Small indian civet
Tên Latin:Viverricula indica
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae