Thằn lằn tai vảy nhỏ
| Tên tiếng Anh: | Small-scaled water skink |
|---|---|
| Tên Latin: | Tropidophorus microlepis |
| Đồng danh: | Tropidophorus cochinchinensis Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Tropidophorus cochinchinensis Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Tropidophorus cochinchinensis Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Tropidophorus cochinchinensis Boulenger, 1887 |
| Tên khác: | Thằn lằn nước vảy nhỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
THẰN LẰN TAI VẨY NHỎ
Tropidophorus microlepis Gunther, 1861
Tropidophorus cochinchinensis Boulenger, 1887
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước lớn, con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 66.8 – 67 mm, chiều đai đuôi 88.1 mm. Con đực có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt là 63.8 – 68.5 mm. Thân hóp nhẹ lưng bụng. Đầu hình tam giác, dài hơn rộng, phồng ở thái dương và lồi rõ từ cổ. Vảy trên đầu có gờ mạnh. Mõm tù, tròn phía trước.Vảy mõm có thể thấy từng phần từ trên xuống, rộng gấp hai lần cao. Không có vảy trên mũi. Vảy mũi trán không phân chia. Các vảy trước trán nối với nhau và nối với vảy má, vảy trên mắt đầu tiên, vảy mi mắt trên đầu tiên và vảy trán Vảy trán hẹp phía sau, hơi dài hơn khoảng cách đến mõm, nối với các vảy trước trán, vảy trên mắt thứ nhất và hai, các vảy trán chẩm. Bốn vảy trên mắt được theo sau bởi một vảy sau phía trên mắt. Vảy trán chẩm nối với nhau và với 2 – 3 vảy trên mắt phía sau. Vảy gian chẩm hẹp, có một đốm nhỏ trong suốt. Vảy chẩm nối hoặc tách rời nhau bởi một vảy nhỏ, phía sau được bao quanh bởi 3-5 tấm và vảy ở mỗi bên. Không có hoặc có một cặp vảy gáy. Mỗi lỗ mũi nằm trên một vảy mũi. Vảy má 2, tách với các vảy môi trên bởi một dãy 4 – 5 vảy nhỏ. Vảy sau mắt đơn. Vảy trước dưới mắt 2 – 3. Vảy mí mắt trên 5 – 7. Vảy mi mắt dưới 4 – 5. Vảy môi trên 7. Vảy sau mắt đơn. Vảy sau dưới mắt 4. Vảy thái dương đầu tiên 3 – 4, vảy thái dương thứ hai 5. Phần trước của đuôi màu xám.
Màng nhĩ hình trứng. Vảy môi dưới 6 – 7. Ba cặp tấm vảy cằm. Vảy giữa thân 28 – 31 hàng. Vảy dưới đuôi 13 – 14. Vảy lưng gần bằng vảy bụng, xếp lợp. Vảy gáy có gờ. Vảy xương sống có gờ nhưng không nở rộng. Vảy bên xương sống 40 – 46. Vảy má có gờ mạnh. Vảy mặt lưng và mặt bên của đuôi có gờ rõ, hai hàng gai giữa đuôi không nối tiếp lên thân lưng. Vảy bụng mịn, xếp thành 49 – 52 hàng ngang từ họng đến trước huyệt. 3 vảy trước huyệt. Con đực có 12 – 15 lỗ sau huyệt, con cái không có. Vảy dưới đuôi mịn. Vảy trên chân trước có gờ rõ, xếp lợp. Vảy chân sau có gờ mặt trên, mặt dưới mịn. Màng da dưới ngón thứ tư chân trước 12 – 14 và ngón thứ tư chân sau 20 – 22 Màu trong cồn: Đầu màu nâu. Vảy môi trên màu kem có hoặc không có kẻ sọc thâm màu. Một sọc thâm mờ từ mũi đến góc trước mắt và từ sau mắt đến màng nhĩ. Một vệt vàng từ góc dưới mắt đến màng nhĩ. Lưng màu nâu xám, vằn sáng mờ hoặc không có. Eo sườn màu nâu đậm có hàng nốt màu vàng hoặc kem, chạy từ sau màng nhĩ đến háng. Họng và bụng màu kem.
Loài Tropidophorus microlepis khác các loài cùng Giống Tropidophorus khác bởi các đặc điểm sau:
Khác với loài Tropidophorus noggei có vảy môi trên thứ năm lớn nhất và dưới mắt, một dãy vảy nhỏ giữa má và môi trên và mặt bên có gờ mạnh cũng như ba tấm vảy trước huyệt nở rộng.
Sinh học, sinh thái:
Loài này cư trú ở các con suối nhỏ trong rừng thường xanh có độ cao Trung bình, Hoạt động, kiếm ăn ban đêm và chúng có khả năng bơi lội vượt suối. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực và chỉ xuất hiện vào mùa mưa hàng năm.
Phân bố:
Trong nước: Sơn La (Mộc châu), Lâm Đồng (Langbiang, Lộc châu). Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, Vườn qupốc gia Cát Tiên, Đồng Nai. Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Bình Phước.
Nước ngoài: Loài Thằn lằn tai vẩy nhỏ phân bố ở Đông Nam Thái Lan, Cambodia và Lào.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm đốm xanh lớn
Tên tiếng Anh:Striped blue crow
Tên Latin:Euploea mulciber
Bướm ê ke xanh
Tên tiếng Anh:Great jay
Tên Latin:Graphium eurypylus
Thằn lằn ngón arndti
Tên tiếng Anh:Arndt’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus arndti
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae