TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Thằn lằn rắn xinh đẹp

Tên tiếng Anh: Asian glass lizard
Tên Latin: Dopasia gracilis
Đồng danh: Pseudopus gracilis Gray, 1845
Đồng danh: Ophiseps tessellatus Blyth, 1853
Đồng danh: Pseudopus gracilis Theobald, 1868
Đồng danh: Ophisaurus gracilis Boulenger, 1885
Tên khác: Thằn lằn rắn á châu
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THẰN LẰN RẮN XINH ĐẸP

Dopasia gracilis (Gray, 1845)
Pseudopus gracilis Gray, 1845
Ophiseps tessellatus Blyth, 1853
Pseudopus gracilis Theobald, 1868
Ophisaurus gracilis Boulenger, 1885
Họ: Thằn lằn rắn Anguidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể hình trụ, không có chân. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 128.4 – 152.6 mm. Dài đuôi 322 – 371 mm. Đường kính lỗ tai gấp 1.5 – 2 lần mũi. Vảy mũi tách biệt với vảy trước trán bởi 3 vảy. Các vảy trước trán có thể nối hoặc tách nhau ra. Vảy trên mắt 5. Vảy mi mắt trên 5 – 6. Vảy môi trên 10 – 11, trong đó vảy thứ nhất và hai bao quanh mũi. Vảy môi dưới 9. Các vảy lưng có gờ mạnh. Các hàng vảy dọc giữa các nếp bên thân 16 – 18. Vảy bụng 10 hàng dọc. Số lượng vảy dọc các nếp bên thân 81 – 88. Số lượng xương đốt sống từ đốt đội (còn gọi là đốt cổ 1) đến xương vết tích của chân sau là 47 – 48.
Màu sắc dạng tiêu bản: Mặt lưng của đầu và thân màu nâu hoặc nâu xám. Con non có dãy đốm nâu nhỏ dọc thân, con trưởng thành có vằn ngang sẫm màu không đều trên phần trước của lưng. Hai sọc sẫm ở mỗi bên thân. Sọc lưng bên chạy từ sau tai đến chót đuôi, dẫn nở rộng ra phía sau. Sọc bụng bên hẹp hơn nhưng rõ hơn sọc lưng bên, chạy từ góc hàm đến lỗ huyệt, vỡ ra thành đốm nhỏ ở đuôi.
Thằn lằn rắn á châu Dopasia gracilis khác với loài Thằn lằn rắn sokolop Dopasia sokolovi bởi số lượng đốt sống nhiều hơn (47 – 52 so với 45 – 46 ở Dopasia sokolovi).
Sinh học, sinh thái:
Sống chui rúc trong lớp thảm mục thực vật dưới nền rừng, kẽ đá, hang đá ở các tầng cây thấp nơi các thảm mục thực vật dày, ẩm và hiếm khi nhìn thấy chúng trong tự nhiên. Khi bị bắt hoặc bị tác động mạnh lên cơ thể chúng thường giả chết đế đánh lừa kẻ săn mồi và tìm cách thoát thân. Vào những ngày mưa dầm, chúng thường điều tiết thân nhiệt bằng cách sưởi nắng trên các tảng đá, thân cây mục. Thức ăn chủ yếu là côn trùng sống trong khu vực phân bố ở độ cao trên 1.000 m. Tên loài được đặt theo nghĩa Latin “gracilis”, có nghĩa là nhỏ nhắn, gầy gò hoặc duyên dáng.
Phân bố:
Trong nước: Từ Cao Bằng đến Gia Lai.
Nước ngoài: Bắc Ấn Độ (Assam, Arunachal Pradesh, Meghalaya, Mizoram, Nagaland, Bắc Bengal, Sikkim, Darjeeling, Himachal Pradesh), Nepal, Nam Trung Quốc (Hồ Nam, Vân Nam), Bắc Myanmar, Thái Lan.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt để buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae