TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Hoàng Minh Đức

Thằn lằn rắn solokov

Tên tiếng Anh: Sokolov’s glass lizard
Tên Latin: Dopasia sokolovi 
Đồng danh: Ophisaurus sokolovi Darevski & Nguyen, 1983
Đồng danh: Ophisaurus sokolovi Darevski & Nguyen, 1983
Đồng danh: Ophisaurus sokolovi Darevski & Nguyen, 1983
Đồng danh: Ophisaurus sokolovi Darevski & Nguyen, 1983
Tên khác: Thằn lằn rắn bạch mã
  • Độ cao so mặt nước biển 1300 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THẰN LẰN SOLOKOW

Dopasia sokolovi (Darevsky & Nguyen V.S, 1983)
Ophisaurus sokolovi Darevski & Nguyen V.S, 1983
Họ: Thằn lằn rắn Anguidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài thằn lằn không chân có kích thước trung bình. Không chân; thân hơi dẹp theo hướng trên dưới. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 138.5 – 169.3 mm. Dài đuôi 448 mm. Đường kính tai gấp 1.5 – 2 lần mũi. Đầu dẹp; mõm rộng, kéo dài ra phía sau vượt quá ổ mắt. Tấm mõm rộng hơn cao. Tấm trán dài hơn rộng, 2 tấm trước trán chạm nhau sau tấm trán mũi. Vảy mũi tách biệt với vảy trước trán bởi 3 vảy. Các vảy trước trán có thể nối hoặc tách nhau ra. Vảy trên mắt 5. Vảy mi mắt trên 5 – 6. Vảy môi trên 10 – 11, trong đó vảy thứ nhất và hai bao quanh mũi. Vảy môi dưới 9. Các vảy lưng có gờ mạnh. Các hàng vảy dọc giữa các nếp bên thân 16 – 18, vảy môi dưới 9. Tấm cằm bé, rộng hơn tấm mép dưới đầu tiên một chút; 2 tấm sau cằm lẻ, tấm đầu tiên bé, tấm thứ hai lớn phân cách với các tấm mép trên bằng một hàng vảy nhỏ. Có 16 hàng vảy thân, gờ trên vảy rõ tạo thành gờ nổi liên tục trên lưng và đuôi. Vảy ở cằm, họng và bụng nhẵn, bóng. Vảy bụng 10 hàng dọc. Số lượng vảy dọc các nếp bên thân 78 – 85. Số lượng xương đốt sống từ đốt đội (còn gọi là đốt cổ 1) đến xương vết tích của chân sau là 45 – 46. Có 8 hàng vảy ngang bụng; 94 hàng vảy dọc bụng; 12 hàng vảy dưới đuôi có gờ, cũng tạo thành gờ nổi liên tục phía dưới đuôi.
Màu sắc trong tự nhiên: Thân màu nâu nhạt, sẫm hơn ở trên đầu và dọc giữa lưng. Có các vệt sẫm ngang lưng, rõ ở phần nửa trước của thân và mờ dần về phía sau. Có 2 sọc nâu thẫm ở hai bên thân. Mặt dưới sáng màu hơn, có 2 sọc nâu sẫm ở hai bên của bụng kéo dài tới hậu môn.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn ban ngày, chui rúc dưới các thảm mục thực vật, quanh các khu vực có gốc cây to hay tảng đá mẹ trong rừng thường xanh núi cao. Thức ăn là các loài ấu trùng sống trong khu vực sinh sống. (Mẫu con cái thu được đang mang thai 9 quả trứng vào tháng tư. Trứng có kích thước lớn nhất là 9.2 x 6.2 mm). Loài mới được đặt theo tên của Vladimir Evgenievich Sokolov (1928 – 1998), nhà lãnh đạo thần học Nga, nổi tiếng trong các tổ chức khoa học và phong trào bảo tồn thiên nhiên quốc tế.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu của Việt Nam. Phát hiện năm 1983 ở Vườn quốc gia Bạch Mã thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt để buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae