Thằn lằn rắn hác
| Tên tiếng Anh: | Hart's glass lizard |
|---|---|
| Tên Latin: | Ophisaurus harti |
| Đồng danh: | Dopasia harti (Boulenger, 1899) |
| Đồng danh: | Ophisaurus ludovici Mocquard, 1905 |
| Đồng danh: | Ophisaurus gracilis Angel, 1929 |
| Đồng danh: | Dopasia harti (Boulenger, 1899) |
| Tên khác: | Thằn lằn không chân fansipan |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống Kiếm ăn ở gốc cây gỗ lớn trong rừng, ven sông, suối
THẰN LẰN RẮN HÁC
Ophisaurus harti (Boulenger, 1899)
Dopasia harti (Boulenger, 1899)
Ophisaurus ludovici Mocquard, 1905
Ophisaurus gracilis Angel, 1929
Họ: Thằn lằn rắn Anguidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước lớn nhất trong các giống Ophisaurus phân bố ở Việt Nam. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt lớn nhất 270 mm. Màng nhĩ bằng hoặc nhỏ hơn lỗ mũi. Vảy mũi tách khỏi vảy trán mũi bởi hai vảy. Vảy lưng có gờ mạnh. Các hàng vảy dọc giữa các nếp bên thân 16 – 18 (hiếm khi 14). Vảy dọc nếp bên thân 88 – 99; xương sống từ đốt sống đội đến xương thừa chân sau 50 – 54. Có sọc lưng bên đậm chạy từ sau màng nhĩ đến chót đuôi, rõ hơn và rộng hơn về phía sau. Không có sọc lưng bên. các mặt bên thân của con non màu nâu sẫm có vệt màu ngà chỉ xuất hiện trên vùng lưng bên của cổ và vai.
Sinh học, sinh thái:
Loài thằn lằn không chân sống ở vùng núi cao từ 1.000 m trở lên, nơi có khí hậu lạnh, sương mù. Sống của loài thằn lằn này chui rúc trong lớp thảm mục thực vật dưới nền rừng, kẽ đá, hang đá ở các tầng cây thấp nơi các thảm mục thực vật dày, ẩm và hiếm khi nhìn thấy. Khi bị bắt hoặc bị tác động mạnh lên cơ thể chúng thường giả chết đế đánh lừa kẻ săn mồi và tìm cách thoát thân. Vào những ngày mưa dầm, chúng thường điều tiết thân nhiệt bằng cách sưởi nắng trên các tảng đá, thân cây mục. Thức ăn của nó chủ yếu là côn trùng sống trong khu vực phân bố. Vào cuối mùa mưa nó đẻ từ 4 đến 7 trứng trong thảm mục thực vật của nền rừng. Con cái có tập tính canh gác và bảo vệ trứng. Thằn lằn con mới nở dài khoảng 1,8 cm. Tên loài được đặt theo tên Ngài Robert Hart, Đệ nhất Nam tước (1835 – 1911), một quan chức lãnh sự và hải quan người Anh tại Trung Quốc, đồng thời là nhân vật trung tâm trong cuốn tiểu thuyết lịch sử “My Splendid Concubine” của Lloyd Lofthouse.
Phân bố:
Trong nước: Chỉ phát hiện ở các tình núi cao phía bắc Việt Nam như Cao Bằng (Ngân Sơn), Lào Cai (Sapa), Vĩnh Phú (Tam Đảo), Hà Tây (Ba Vì), Sơn La (Mộc Châu, Chiềng Di), Nghệ An (Kỳ Sơn)
Nước ngoài: Chân dãy Himalaya về phía Bắc Ấn Độ và phía Nam Trung Quốc, phía Bắc Myanmar.
Giá trị:
Rắn xe điếu xám cũng là một trong những loài rắn đẹp và hiếm cần được bảo vệ. Có thể nuôi làm cảnh hoặc phát triển trang trại vì là loài rắn không độc nên dễ nuôi. Số lượng rắn xe điếu nâu ngoài tự nhiên ít nên hiếm gặp.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Nguyễn Thiên Tạo, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm đốm xanh
Tên tiếng Anh:Dark blue tiger
Tên Latin:Tirumala septentrionis
Cóc núi
Tên tiếng Anh:Mountain toad
Tên Latin:Ophryophryne pachyproctus
Cóc nhà
Tên tiếng Anh:Asian common toad
Tên Latin:Duttaphrynus melanostictus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae