Thằn lằn phê nô yersin
| Tên tiếng Anh: | Yersin’s forest skink |
|---|---|
| Tên Latin: | Sphenomorphus yersini |
| Đồng danh: | Sphenomorphus yersini Nguyen et al., 2018 |
| Đồng danh: | Sphenomorphus yersini Nguyen et al., 2018 |
| Đồng danh: | Sphenomorphus yersini Nguyen et al., 2018 |
| Đồng danh: | Sphenomorphus yersini Nguyen et al., 2018 |
| Tên khác: | Thằn lằn phê nô hòn bà |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
THẰN LẰN PHÊ NÔ YERSIN
Sphenomorphus yersini Nguyen et al., 2018
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt lên đến 56 mm. Ngón chân sau chạm ngón chân trước khi gập chân. 32 – 34 hàng vảy mịn giữa thân. 61 – 69 vảy ven xương sống. 58 – 67 hàng vảy bụng. 112 vảy dưới đuôi. 4 hiếm khi 5 vảy trên mắt. Vảy trước trán nối với nhau. 2 vảy má. Màng nhĩ chìm sâu. Màng da dưới ngón thứ IV chân trước và thứ IV chân sau tương ứng là 10 – 12 và 18 – 20. Vảy trước huyệt nở rộng 2. Cơ quan sinh dục đực mượt, đan chéo sâu, có một thùy dài và một thùy ngắn. Sọc lưng bên gián đoạn. Mặt lưng của đầu, cổ, đuôi màu cam đến đỏ ở con đực.
Sphenomorphus yersini khác các loài cùng Giống Sphenomorphus khác ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Sphenomorphus bacboensis bởi có một (so với hai) vảy trước thái dương, nhiều hàng vảy giữa thân hơn (32 – 34 so với 30 – 32), nhiều vảy môi trên (7 so với 6).
Khác với loài Sphenomorphus cryptotis bởi kích thước cơ thể nhỏ hơn (Dài thân 50 – 56 mm so với 58 – 79 mm), ít hàng vảy giữa thân hơn (32 – 34 so với 36 – 39) và màng nhĩ chìm sâu (so với rõ trên bề mặt)
Khác với loài Sphenomorphus incognitus bởi kích thước nhỏ hơn (dài thân 50 – 56 mm so với 80 – 103 mm), ít hàng vảy giữa thân hơn (32 – 34 so với 36 – 40), một (so với hai) vảy trước thái dương,
Khác với loài Sphenomorphus indicus bởi có kích thước nhỏ hơn (Dài thân 50 – 56 mm so với 90 mm), vảy trước trán nối rộng với nhau (so với tách biệt), cơ quan sinh dục đan chéo sâu và không đối xứng (so với đối xứng).
Khác với loài Sphenomorphus maculatus bởi kích thước nhỏ hơn (Dài thân 50 – 56 mm so với 62 mm), ít hàng vảy giữa thân hơn (32 – 34 so với 38 – 42), vảy trước trán nối rộng với nhau (so với tách biệt)
Khác với loài Sphenomorphus mimicus bởi có kích thước lớn hơn (Dài thân 50 – 56 mm so với 36 mm), nhiều hàng vảy giữa thân hơn (32 – 34 vs. 30) và nhiều màng da dưới ngón thứ IV chân sau hơn (18 – 20 vs. 16).
Khác với loài Sphenomorphus sheai bởi có kích thước lớn hơn (Dài thân 50 – 56 mm so với 35 mm), nhiều hàng vảy giữa thân hơn (32 – 34 so với 20), nhiều vảy ven xương sống hơn (61 – 69 so với 53), nhiều vảy môi trên hơn (7 so với. 6), nhiều màng da dưới ngón thứ. Tư chân sau hơn (18 – 20 so với 6), khi gập chân các ngón gối lên bau (so với tách ra).
Khác với loài Sphenomorphus tonkinensis bởi kích thước lớn hơn (dài thân 50 – 56 mm so với 36 – 49 mm), dài đuôi/ dài thân 1.80 (so với 1.32), một (so với hai) vảy trước thái dương, – Khác với loài Sphenomorphus tridigitus bởi có kích thước lớn hơn (dài thân 50 – 56 so với 35), nhiều hàng vảy giữa thân hơn (32 – 34 so với 20), không có (so với có) viền tai ngoài và chân trước có 5 ngón (so với 3 ngón).
Khác với loài Sphenomorphus tritaeniatus bởi kích thước lớn hơn (dài thân 50 – 56 mm so với 47mm), ít hàng vảy giữa thân hơn (32 – 34 so với 38) và ít vảy ven xương sống hơn (61 – 69 so với 81), nhiều màng da dưới ngón thứ IV chân sau hơn (18 – 20 so với 15) và một (so với hai) vảy trước thái dương.
Khác với loài Sphenomorphus buenloicus bởi có đuôi dài hơn (tỉ lệ đai đuôi/ dài thân 1.8 so với 1.2), nhiều hàng vảy bụng hơn (58 – 67 so với 55 – 58) và cơ quan sinh dục đan chéo sâu có hai thùy lớn ở ngoài thùy nhỏ ở trong (so với đan chéo ở đỉnh chiều dài của nó và thùy ngoài hơi dài hơn thùy trong).
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát này sống dưới các lớp thảm mục thực vật ở rừng thường xanh núi cao ở độ cao thấp đến 1.200m. Thức ăn là các loài côn trùng, chân đốt sống trong các khu vực phân bố, kiếm ăn ban ngày, khá nhút nhát. Đẻ 2 trứng trong hốc cây hoặc dưới lớp thảm mục thực vật.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu và mới phát hiện công bố năm 2018 ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Nha Trang, Khánh Hòa. Tên loài mới nhằm vinh danh bác sĩ và nhà vi khuẩn học nổi tiếng, Alexandre Yersin (1863 – 1943), người đã phát hiện ra loại vi khuẩn gây ra bệnh dịch hạch. Khu bảo tồn Hòn Bà gắn liền với tên tuổi Alexandre Yersin, người đã xây dựng trạm nghiên cứu trên đỉnh núi và làm việc tại đó. Hiện nay, trạm nghiên cứu đã được xây dựng lại và mở cửa cho du khách tham quan.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm phượng chim chấm rời
Tên tiếng Anh:Golden birdwing
Tên Latin:Troides aeacus
Ếch cây robert inger
Tên tiếng Anh:Robert inger’s treefrog
Tên Latin:Rhacophorus robertingeri
Họa mi
Tên tiếng Anh:Melodious laughingthrush
Tên Latin:Garrulax canorus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae