TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Thằn lằn chỉ xinh

Tên tiếng Anh: Shanghai elegant skink
Tên Latin: Plestiodon elegans
Đồng danh:
Đồng danh: Plestiodon elegans Boulenger, 1887
Đồng danh:
Đồng danh:
Tên khác:

THẰN LẰN CHỈ XINH

Plestiodon elegans Boulenger, 1887

Eumeces elegans Boulenger, 1887
Mabouia chinensis Swinhoe, 1863
Eumeces pulchra Bocourt, 1879

Họ: Thằn lằn bóng Scincidae

Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:

Thằn lằn có kích thước nhỏ, chiều dài thân từ 7 – 8cm, chiều dài cơ thể 15 – 17cm. Là loài thằn lằn có màu sắc đẹp. Thân màu đen đến xám đen. Vảy sắc, có gờ rõ. Có 5 sọc màu vàng kem chạy dọc theo thân. Sọc giữa chia ra làm hai từ gáy chạy dọc đến khoảng ½ đuôi. Sọc giữa lưng và hai bên sườn bắt đâu từ trước trán chạy dọc theo phía dưới hàng vảy thứ 3. Sọc bên hông là một hàng đốm nhỏ, không liên tục, bắt đầu từ nửa trên tai, kéo dài về phía sau theo hàng vảy thứ 6 và hàng vảy thứ 7. Đuôi có màu xanh ngọc bích, có ánh kim lấp lánh dưới nắng. Mặt dưới màu nhạt hơn, pha màu hống. Hai chân sau cũng có màu xanh đậm và ánh kim. Họng, bụng màu xám trắng

Sinh học, sinh thái:

Loài này thường sống chui rúc dưới lớp thảm mục thực vật ở các khu rừng nguyên sinh và thứ sinh, nơi có các lớp thảm mục dày và nhiều lá. Thức ăn là các loài côn trùng nhỏ và ấu trùng sống trong khu vực loài này phân bố. Chúng trốn rất nhanh khi bị đa dọa bằng cách chui rúc. Đẻ trứng sưới thàm mục thực vật từ 2 – 4 trứng màu trắng.
Phân bố:

Ở Vườn quốc gia Cúc Phương, cho đến các tình Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa thiên Huế và Đà Nẵng.

Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.

Giá trị:

Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.

Tình trạng:

Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.

Biện pháp bảo vệ:

Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae