Thằn lằn ngón phước bình
| Tên tiếng Anh: | Phuoc Binh bent-toed gecko |
|---|---|
| Tên Latin: | Cyrtodactylus phuocbinhensis |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus phuocbinhensis Nguyen et al., 2013 |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus phuocbinhensis Nguyen et al., 2013 |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus phuocbinhensis Nguyen et al., 2013 |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus phuocbinhensis Nguyen et al., 2013 |
| Tên khác: | Thằn lằn chân ngón ninh thuận |
- Độ cao so mặt nước biển 900 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
THẰN LẰN CHÂN NGÓN PHƯỚC BÌNH
Cyrtodactylus phuocbinhensis Nguyen et al., 2013
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước trung bình. SVL (chiều dài thân): 46 – 60.4 mm. Đuôi dài hơn thân. 9 – 11 vảy môi trên, 9 – 10 vảy môi dưới. 43 – 47 vảy bụng giữa hai nếp gấp bên sườn. Vảy dưới đuôi nhỏ, không nở rộng thành tấm ngang. 5 vảy đùi nở rộng. Con đực có 7 lỗ trước huyệt xếp thành dải hình chữ V ngược. 17 – 19 nếp da dưới ngón chân sau thứ tư. Đầu màu nâu đồng với các đốm nâu sẫm ở đỉnh đầu. Môi trên có các đốm màu trắng. Gáy có một vạch nâu sẫm bị cắt đứt ở giữa, kéo dài từ mép sau của mắt đến hai bên của vạch lưng. Lưng có các đốm hoặc vạch màu nâu sẫm. Mặt bụng màu trắng hoặc nâu nhạt. Đuôi có 10 vạch đen.
Cyrtodactylus phuocbinhensis khác các loài cùng giống Cyrtodactylus ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Cyrtodactylus otai bởi chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt lớn hơn (85.2 – 90.6 mm so với 46.0 – 60.4 mm), có ít hàng vảy bụng hơn (38 – 43 so với 43 – 47). Không có vảy đùi nở rộng (so với có 5 vảy) và sự khác nhau của hoa văn lưng (vằn ngang so với vết loang dọc).
Khác với loài Cyrtodactylus bobrovi bởi chiều dài thân (75.2 – 96.4 mm so với 46.0 – 60.4 mm), không có vảy đùi nở rộng (so với 5 vảy), có ít lỗ trước huyệt hơn ở con đực (5 so với 7 lỗ) và sự khác nhau của hoa văn lưng (vằn ngang so với vết loang dọc).
Cyrtodactylus phuocbinhensis đặc trưng bởi các vảy đùi nở rộng tách biệt với vảy trước huyệt. Nó khác các loài cùng giống khác bởi vảy dưới đuôi nhỏ, không nở chiều ngang. Số lỗ đùi và hoa văn lưng. Khác với loài Cyrtodactylus taynguyenensis không có vảy đùi nở rộng.
Sinh học, sinh thái:
Loài sống trong các tảng đá ven suối trong các khu rừng thường xanh còn tốt, ở độ cao từ 600 – 900m. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Đẻ 2 trừng trong các kẽ đá, hốc cây vào đầu mùa mưa hàng năm. Con cái đẻ 2 trứng trong kẽ nứt các vỏ cây vào đầu mưa, giới tính con non hoàn toàn do nhiệt độ môi trường quyết định. Màu da của nó gần giống với màu khu vực nơi loài này sinh sống sẽ giúp ích cho việc ngụy trang với kẻ thù và bắt con mồi.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam, mới phát hiện năm 2013 ở Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Khỉ đuôi lợn
Tên tiếng Anh:Northern pig-tailed macaque
Tên Latin:Macaca leonina
Rắn mống trung gian
Tên tiếng Anh:Non-venomous sunbeam snake
Tên Latin:Xenopeltis intermedius
Ếch gáy dô
Tên tiếng Anh:Annam wart frog
Tên Latin:Limnonectes dabanus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae