Thằn lằn ngón bà đen
| Tên tiếng Anh: | Ba Den bent-toed gecko |
|---|---|
| Tên Latin: | Cyrtodactylus badenensis |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus badenensis Nguyen et al., 2006 |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus badenensis Nguyen et al., 2006 |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus badenensis Nguyen et al., 2006 |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus badenensis Nguyen et al., 2006 |
| Tên khác: | Thằn lằn ngón bà đen |
- Độ cao so mặt nước biển 200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
THẰN LẰN CHÂN NGÓN BÀ ĐEN
Cyrtodactylus badenensis Nguyen, Orlov & Darevsky, 2006
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài thằn ngón có kích thước trung bình. Màu nâu tối, chiều dài thân từ 66,3 đến 74,1mm, chiều đài đầu 20 đến 21 mm. Chiều rộng đầu từ 20,9 đến 21mm. Con đực nhỏ hơn con cái và rất giống nhau. Đầu màu vàng nâu, hơi dẹt, mắt to, tròn. Có từ 7 đến 10 vạch màu trắng, không đều ở lưng và đuôi. Bụng màu trắng và có từ 5 đến 8 nốt đùi. Các vảy ở đùi lớn, 8 – 10 vảy môi dưới, 10 – 13 vảy môi trên, 2 vảy liền mũi, 25 – 28 hàng vảy quanh thân; 18 – 22 vảy mỏng dưới ngón ở ngón thứ tư của chi sau, Vảy ở gốc đuôi xếp vòng, không nở rộng.
Cyrtodactylus badenensis khác các loài cùng giống Cyrtodactylus ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Cyrtodactylus culaochamensis bởi sự thiếu vảy nở rộng ở đùi. Vì có những dãy vảy đùi nở rộng nối tiếp vảy trước huyệt mà loài này khác các loài Cyrtodactylus puhuensis. Hơn nữa, loài này khác các loài Cyrtodactylus puhuensis, ở chỗ có 5 lỗ trước huyệt (so với không có hoặc có 2 lỗ ở những loài cuối)
Khác với loài Cyrtodactylus takouensis bởi có vảy đùi nở rộng và bởi có nhiều vảy qua giữa bụng hơn (39 – 40 so với 38 hoặc ít hơn).
Khác với loài Cyrtodactylus arndti bởi có vảy đùi nở rộng (5 – 11 so với không có ở Cyrtodactylus badenensis), có lỗ trước huyệt ở con đực (so với không có ở Cyrtodactylus badenensis), có lỗ đùi trước huyệt lõm xuống trước huyệt ở con cái (không có ở Cyrtodactylus badenensis), và khác hoa văn lưng (vằn không đều so với vằn vết ở Cyrtodactylus badenensis)
Khác các loài Cyrtodactylus phumyensis bởi không có vảy dưới đuôi nở rộng ngang như loài này.
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát ăn đêm, sống trong các hang đá nơi có nhiều đá mẹ ở độ cao từ 100m đến 800m so với mặt biển. Thường xuất hiện ở gần cửa hang đá săn mồi vào mùa mưa và chui sâu xuống hang đá vào mùa khô. Thức ăn của chúng là những loài côn trùng nhỏ sống trong khu vực sinh sống.
Phân bố:
Trong nước: Các mẫu chuẩn và mẫu so sánh của loài thằn lằn chân ngón này thu được ở núi Bà Đen, Tân Châu, Dương Minh Châu và thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh). Loài thằn lắn mới này mới được các nhà khoa học Việt Nam và Nga công bố tháng 3 năm 2006 được đặt tên theo khu vực phân bố của chúng ở núi Bà Đen, Tây Ninh, Việt Nam.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở vùng núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh; diện tích phạm vi phân bố ước tính < 100 km2, số địa điểm ghi nhận là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch (tiêu chuẩn B1ab(i,iii)). Do mức độ tác động không quá nghiêm trọng nên phân hạng ở bậc EN. Sinh cảnh sống của loài đã và đang chịu tác động của các hoạt động du lịch và xây dựng cơ sở hạ tầng (xây dựng đường, cáp treo, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, ô nhiễm tiếng ồn và rác thải) và hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Phân hạng: EN B1ab(i,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Yến Phi
Tên tiếng Anh:Indian grass lily
Tên Latin:Iphigenia indica
Cánh kiến đỏ
Tên tiếng Anh:Lac Scale
Tên Latin:Kerria lacca
Ếch yên tử
Tên tiếng Anh:Yen Tu odorous frog
Tên Latin:Odorrana yentuensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae