Thằn lằn ngón ẩn
| Tên tiếng Anh: | Truong Son bent-toed gecko |
|---|---|
| Tên Latin: | Cyrtodactylus cryptus |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus cryptus Heidrich et al., 2007 |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus cryptus Heidrich et al., 2007 |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus cryptus Heidrich et al., 2007 |
| Đồng danh: | Cyrtodactylus cryptus Heidrich et al., 2007 |
| Tên khác: | Thằn lằn chân ngón kẻ bàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
THẰN LẰN CHÂN NGÓN ẨN
Cyrtodactylus cryptus Heidrich et al., 2007
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 92.5 mm. Dài đuôi 69.5 mm (trong đó phần tái sinh dài 28 mm). Kích thước trung bình, cơ thể mập. Tiết diện cơ thể tròn nhưng rộng hơn đầu. Vạch gáy chạy tới méo sau mắt. Lưng có 3 – 5 vằn ngang đậm với mép vàng và đốm thâm. Không có nếp da bụng bên dọc thân hoặc nốt sần nở rộng bên thân. Có nốt sần ở đỉnh đầu, thân, chân và đuôi. 19 – 20 hàng dọc những nốt sần lưng. 47 – 50 hàng vảy bụng. Đuôi phân đốt có vòng xoắn, không hóp, đáy không nở rộng. 0 – 3 cựa huyệt ở mỗi bên của đáy đuôi. 9 – 11 lỗ trước huyệt xếp thành dãy gập góc ở con đực và 16 – 27 vảy trước huyệt nở rộng ở cả hai giới tính. Không có vảy đùi nở rộng và lỗ đùi. Không có rãnh trước huyệt. Vảy dưới đuôi nhỏ, không nở rộng ngang. Dãy liền mạch gồm 20 – 23 màng da dưới ngón. Trong trạng thái ngâm cồn: Lưng màu ô lưu nâu. Vảy môi màu nâu có vệt đốm trắng. Đỉnh đầu có các vệt đốm nâu tròn, vòm, hoa văn. Vạch cổ hình tam giác, màu nâu tím đậmm có viền trắng và có một sọc rộng chạy từ góc ngoài của cổ đến mép sao mỗi mắt.
Lưng có bốn vằn ngang nâu tím đậm, hẹp mép màu da bò. Vằn phía trước lưng ở sau nách. Vằn lưng sau ở vùng xương cùng. Những vằn vết không đều màu nâu tím từ nhỏ đến lớn có viền màu da bò giữa các vằn lưng. Eo màu nâu xám có đốm màu da bò. Bụng nâu xám. Hàm và họng có sọc trắng và vằn vết trắng. Vùng trước huyệt màu trắng đục. Chân màu trắng có sọc nâu và trắng. Gốc đuôi màu trắng và có vằn nâu đậm. Phần đuôi tái sinh màu nâu, có đốm trắng ở mặt lưng.
Loài này khác các loài cùng Giống Cyrtodactylus khác ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Cyrtodactylus condorensis vì có nhiều lỗ trước huyệt hơn (9 – 11 so với 4 – 7) và không có vảy đùi nở rộng.
Khác với loài Cyrtodactylus intermedius, Cyrtodactylus phongnhakebangensis, Cyrtodactylus variegatus bởi không có vảy dưới đuôi nở rộng, không có vảy đùi nở rộng và không có lỗ đùi.
Khác với loài Cyrtodactylus irregularis và Cyrtodactylus quadrivirgatus bởi có nhiều lỗ trước huyệt hơn (9 – 11 so với 5 – 7) và không có lỗ đùi, không có vảy đùi nở rộng.
Khác với loài Cyrtodactylus paradoxus vì không có lỗ trước huyệt và nhiều vảy bụng hơn (47 – 50 so với 30 – 34).
Sinh học, sinh thái:
Sống ở những khu rừng rừng núi đá vôi nguyên sinh ở độ cao từ độ cao 100 m – 520 m. Hoạt động, kiếm ăn về đêm, cạnh các nơi ẩn náu, rình mồi ở các vách đá. Thức ăn là những loài côn trùng trong khu vực phân bố. Con cái đẻ 2 trứng trong kẽ đá vào đầu mưa, giới tính con non hoàn toàn do nhiệt độ môi trường quyết định. Màu da của nó gần giống với màu đá nơi nó cư ngụ sẽ giúp ích cho việc ngụy trang với kẻ thù và bắt con mồi.
Phân bố:
Trong nước: Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Loài mới được phát hiện và công bố năm 2007. Tên của loài này bắt nguồn từ tính từ kryptos trong tiếng Hy Lạp (tiếng Latin cryptus) có nghĩa là “ẩn”, “ẩn”, vì loài mới này trước đây đã bị bỏ qua.
Nước ngoài: Loài này còn ghi nhận vùng phân bố ở Lào.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Niệc cổ hung
Tên tiếng Anh:Rufous - necked hornbill
Tên Latin:Aceros nipalensis
Rắn séc be
Tên tiếng Anh:Southeast asian bockadam
Tên Latin:Cerberus schneiderii
Sếu đầu đỏ
Tên tiếng Anh:Sarus crane
Tên Latin:Grus antigone
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae