Thằn lằn chân lá tạo
| Tên tiếng Anh: | Tao leaf-toed gecko |
|---|---|
| Tên Latin: | Dixonius taoi |
| Đồng danh: | Dixonius taoi Botov et al., 2015 |
| Đồng danh: | Dixonius taoi Botov et al., 2015 |
| Đồng danh: | Dixonius taoi Botov et al., 2015 |
| Đồng danh: | Dixonius taoi Botov et al., 2015 |
| Tên khác: | Thằn lằn chân lá đảo phú quí |
- Độ cao so mặt nước biển 50 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bình Thuận Đảo Phú Quý
- Môi trường sống Trên cạn Rừng ven biển Rừng phục hồi sau nương rẫy Đất nông nghiệp và khu vực ngập nước
- Tình trạng bảo tồn Thiếu dữ liệu: DD: Data deficient
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
THẰN LẰN CHÂN LÁ TẠO
Dixonius taoi Botov et al., 2015
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squama
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài thằn lằn có kích thước nhỏ, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 44 mm. 7 hoặc 8 vảy môi trên. 11 hoặc 12 hàng nốt sần có gờ trên lưng. 21 – 23 hàng vảy bụng. 5 hoặc 6 lỗ trước huyệt ở con đực. Một sọc khoé mắt chạy từ mõm qua mắt và kết thúc ở sau đầu. thứ hai mặt bên của vảy sau cằm có kích thước bằng 1/3 đến một nửa cặp đầu tiên. Lưng màu nâu có đếm vàng/cam xếp thành một hoặc hai hàng dọc thân và vằn không đều hoặc hoa văn mạng lưới.
Dixonius taoi khác các loài cùng Giống Dixonius khác ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Dixonius aaronbaueri bởi có nhiều hàng vảy bụng ở giữa thân hơn (21 – 23 so với 18 – 19 ở Dixonius aaronbaueri) và khác hoa văn (lưng màu nâu có đốm vàng/cam và vằn không đều so với không hoa văn ở Dixonius aaronbaueri)
Khác với loài Dixonius hangseesom bởi có ít hàng vảy bụng (21 – 23 so với 22 – 26 ở Dixonius hangseesom), ít lỗ trước huyệt ở con đực hơn (5 – 6 so với 6 – 8 ở Dixonius hangseesom), màu đuôi giống với màu lưng (so với đuôi màu cam ở Dixonius hangseesom).
Khác với loài Dixonius melanostictus bởi có kích thướ nhỏ hơn (dài thân lớn nhất 44 mm so với 50 mm ở Dixonius melanostictus), ít vảy môi trên hơn (7 – 8 so với 9 ở Dixonius melanostictus, ít lỗ trước huyệt ở con đực hơn (5 – 6 so với 9 ở Dixonius melanostictus) và sọc khoé mắt liền mạch từ sau mắt đến sau đầu (so với sọc khoé mắt trải dọc thân ở Dixonius melanostictus).
Khác với loài Dixonius siamensis bởi kích thước nhỏ hơn (dài thân lớn nhất 44 mm so với 57 mm ở Dixonius siamensis), có sọc khoé mắt rõ (so với không có ở Dixonius siamensis).
Khác với loài Dixonius vietnamensis bởi có nhiều hàng vảy bụng hơn (21 – 23 so với 20 ở Dixonius vietnamensis), ít hàng vảy lưng hơn (11 – 12 so với 16 ở Dixonius vietnamensis), có một hoặc hai hàng đốm màu vàng không đều từ đầu dọc theo eo và xuống đáy đuôi ở con trưởng thành (so với nốt sần màu cam rải rác chỉ có ở con chưa trưởng thành của Dixonius vietnamensis)
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng với thảm thực vật ven biền, nơi có nhiều bụi Dứa dại – Pandanus odoratissimus và cả ở các bụi rậm trong khu vực đất nông nghiệp trên đảo. Chúng rất nhanh nhẹn và chui rúc dưới lớp thảm mục thực vật nên rất khó thấy. Thức ăn là những loài ấu trùng của các loài mối, kiến trong khu vực phân bố. Đẻ 2 trứng dưới lớp thảm mục thực vật vào đầu mùa mưa. Loài mới này được đặt tên để vinh danh đồng nghiệp và người bạn của chúng tôi, Tiến sĩ Nguyễn Thiện Tạo từ Bảo tàng Thiên nhiên Quốc gia Việt Nam, để ghi nhận những đóng góp khoa học mang tính đột phá và to lớn của ông nhằm hiểu rõ hơn về hệ động vật bò sát của Việt Nam.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu ở Việt Nam, phát hiện và công bố năm 2015 ở đảo Phú Quí, tỉnh Bình Thuận. Tên loài được đặt để vinh danh tiến sỹ Nguyễn Thiên Tạo – Nhà nghiên cứu bò sát, lưỡng cư đã có công phát hiện và công bố nhiều loài mới ở Việt Nam.
Nước ngoài: Không có.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Mỡ phú thọ
Tên tiếng Anh:Phutho manglietia
Tên Latin:Manglietia phuthoensis
Bướm cỏ cánh sau đỏ
Tên tiếng Anh:Red rierrot
Tên Latin:Talicada nyseus
Rắn cát
Tên tiếng Anh:Indo-chinese sand snake
Tên Latin:Psammophis indochinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae