TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Thằn lằn cá sấu

Tên tiếng Anh: Chinese crocodile lizard
Tên Latin: Shinisaurus crocodilurus
Đồng danh: Shinisaurus crocodilurus crocodilurus Ahl, 1930
Đồng danh: Shinisaurus crocodilurus vietnamensis Schingen et al., 2016
Đồng danh: Shinisaurus crocodilurus crocodilurus Ahl, 1930
Đồng danh: Shinisaurus crocodilurus vietnamensis Schingen et al., 2016
Tên khác: Thằn lằn cá sấu trung quốc
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THẰN LẰN CÁ SẤU

Shinisaurus crocodilurus Ahi, 1930
Shinisaurus crocodilurus crocodilurus Ahl, 1930
Shinisaurus crocodilurus vietnamensis Schingen et al., 2016
Họ: Thằn lằn cá sấu Shinisauridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài thằn lằn cỡ nhỏ, chiều dài thân khoảng 150 – 160 mm, chiều dài đuôi khoảng 171 – 210 mm , đầu ngắn, hàm trên vát. Thân có nhiều nốt sần nhỏ, phần đuôi có 2 hàng gai nhỏ giống như đuôi cá sấu. Chi có các vuốt sắc nhọn, lưng màu xám nâu, đôi khi có những đốm màu sẫm. Vùng má, bên cổ và bụng màu trắng đục hay vàng sáng, thường có những đốm đen. Từ mắt có những tia màu đen mảnh. Vào mùa sinh sản con đực thường có phần đầu, cằm có màu vàng cam.
Sinh học, sinh thái:
Sống trên cây ở ven các con suối trong rừng thường xanh ở độ cao từ 600 – 800 m. Tắm nắng trên những cành cây treo lơ lửng trên mặt nước và nhảy xuống nước và bơi thoát thân khi bị đe dọa. Đây là loài thằn lằn tương đối chậm chạp, có thể nằm yên, sống vài ngày ở một nơi mà không di chuyển xuống nước hoặc đến một tảng đá gần nước. Bơi lội giỏi và có thể ở dưới nước hơn nửa giờ. Thức ăn là những loài động vật giáp xác, cá, nòng nọc, ốc nước và các động vật nước ngọt nhỏ khác gồm giun đất, rết và ấu trùng Lepidoptera.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam loài này phân bố ở Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc Giang và Khu di tích lịch sử Yên Tử, Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, Quảng Ninh.
Nước ngoài: Trung Quốc
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Thằn lằn cá sấu ghi nhận ở 4 địa điểm thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.300 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, khai thác than và xâm lấn đất rừng; loài này cũng là đối tượng bị săn bắt và buôn bán để làm cảnh trên thị trường trong nước và quốc tế, quần thể ở Việt Nam đã bị suy giảm. Loài này bị săn bắt và buôn bán để nuôi làm cảnh. Sinh cảnh sống của loài đã và đang bị chia cắt và suy thoái do khai thác lâm sản, khai thác than, xâm lấn đất rừng và tác động của du lịch. Trong tương lai, sinh cảnh sống của loài này dự báo cũng bị thu hẹp do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Phân hạng: EN B1ab(ii,iii,iv,v).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Khu di tích lịch sử Yên Tử, Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng nên được bảo vệ. Thằn lằn cá sấu có tên trong thuộc Phụ lục I CITES, Nghị dịnh 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên cần kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, khoáng sản, xâm lấn đất rừng, xây dựng các hành lang liên kết sinh cảnh sống của loài này ở vùng Đông bắc Việt Nam. Nhân nuôi sinh sản để tạo nguồn con giống phục hồi quần thể.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae