Thằn lằn bóng thiên thần
| Tên tiếng Anh: | Angel's writhing skink |
|---|---|
| Tên Latin: | Lygosoma angeli |
| Đồng danh: | Riopa angeli Smith, 1937 |
| Đồng danh: | Riopa angeli Smith, 1937 |
| Đồng danh: | Riopa angeli Smith, 1937 |
| Đồng danh: | Riopa angeli Smith, 1937 |
| Tên khác: | Rắn mối bóng thiên thần |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
THẰN LẰN BÓNG THIÊN THẦN
Lygosoma angeli Smith, 1937
Riopa angeli Smith, 1937
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài có kích thước trung bình, dài đuôi gần bằng dài thân, mình tròn, hình trụ dài. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 76 – 112 mm, Khoảng cách giữa nách và bẹn gấp 3,5 – 4 lần khoảng cách giữa mút mõm đến chi trước. Mi mắt dưới có vẩy. Có vảy trên mũi, các vảy này tiếp nối với nhau ở giữa. Vảy trước trán nhỏ và tách biệt nhau. Vảy trán dài bằng vảy trán – đỉnh, chỉ có 1 vảy trán đỉnh. Hai vảy đỉnh tiếp xúc nhau ở phía sau vảy gian đỉnh, nhỏ hơn rất nhiều so với vảy trán đỉnh. Không có vảy gáy. Vảy thái dương không phát triển, lỗ tai ngoài chỉ là 1 chấm nhỏ, có 7 vảy môi trên, vảy thứ 4 hoặc thứ tư và thứ năm nằm phía dưới ổ mắt. Thân thuôn dài. Có 30 hàng vẩy quanh giữa thân, những vẩy trên lưng không lớn hơn các vẩy khác. Có 110 – 115 vẩy dọc theo sống lưng tính từ vảy đỉnh đến vị trí tương ứng với rìa sau của chi sau. Các chân rất ngắn, các ngón có kích thước đều nhau, kể cả các ngón chân trừ ngón I. Có 5 bản mỏng dưới ngón chân thứ 4. Đuôi dầy ở phần gốc, tương đương độ dầy của thân. Màng da dưới ngón thứ tư chân sau 6 – 7 cái.
Sinh học, sinh thái:
Loài kiếm ăn vào lúc chiều tối và sáng sớm ở các khu vực có những tảng đá mẹ xếp chồng lên nhau ở các khu rừng thường xanh đến 450m. Chúng thường sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật và các kẽ đá nhỏ. Thức ăn chủ yếu là các loại ấu trùng của các loài Kiến, Mối sống trong khu vực phân bố. Đôi khi phát hiện chúng ăn cả các loài cào cào.
Phân bố:
Trong nước: Đồng Nai – Vườn quốc gia Cát Tiên (Khu bảo tồn thiên nhiên Vĩnh Cửu, Rừng đặc dụng Thác Mai – Tân Phú). Bà Rịa – Vũng Tàu (núi Dinh, núi Minh Đạm), Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh.
Nước ngoài: Thái Lan, Cambodia
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Quắm lớn
Tên tiếng Anh:Giant ibis
Tên Latin:Pseudibis gigantea
Cá mơn
Tên tiếng Anh:Asian arowana
Tên Latin:Scleropages formosus
Răn mai gầm buch
Tên tiếng Anh:Dalat dwarf snake
Tên Latin:Calamaria buchi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae