Thằn lằn bóng doria
| Tên tiếng Anh: | Doria's ground skink |
|---|---|
| Tên Latin: | Scincella doriae |
| Đồng danh: | Lygosoma doriae Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Leiolopisma doriae Shea & Greer, 2002 |
| Đồng danh: | Lygosoma doriae Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Leiolopisma doriae Shea & Greer, 2002 |
| Tên khác: | Thằn lằn bóng bidoup |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
THẰN LẰN BÓNG DORIA
Scincella doriae Boulenger, 1887
Lygosoma doriae Boulenger, 1887
Leiolopisma doriae Shea & Greer, 2002
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Một loài thằn lằn lớn, có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt là 56 mm, chân khoẻ. Vảy trước trán ít tách biệt hoặc chỉ chạm vào nhau. Hơn 10 cái lông mi và 4 đến 5 cặp vảy gáy phình ra. Mặt bên sậm màu, có lấm tấm đốm trắng. Có 6 – 7 vảy trên mi mắt, thường có 11 lông mi. Vảy sau phía trên mắt rộng. Vảy thứ năm và thứ sau của môi trên ngay dưới mắt. Tai tròn và khá rộng (đường kính 1.2 mm với cá thể trưởng thành), không có dái tai lồi ra, màng nhĩ khuất sâu. Có 3 – 5 cặp vảy gáy phình ra. Có 66 – 76 hàng vảy giữa thuỳ chẩm và đùi, 70 – 79 hàng vãy giữa cổ họng và bụng. 30 – 32 vảy quanh thân giữa. Vảy lưng rộng gấp 1.5 lần vảy bên thân. 10 – 15 màng vảy mỏng dưới ngón chân thứ tư và 15 – 18 màng vảy mỏng ở ngón cáy thứ tư. 10 – 15 vảy mỏng dưới ngón thứ tư và 15 – 18 vảy mỏng dưới ngón cái thứ tư. Lưng màu nâu đậm, có nhiều nốt nâu nhỏ, không hình thành vằn sườn. Mặt bên có vằn nâu sậm bắt đầu từ sau lỗ mũi kéo dài qua mắt và trên tài đến chân sau. Không có đốm trắng. Hông và mặt dưới chân có rất nhiều các nốt nâu sậm. Rìa môi trên và môi dưới có màu nâu. Mặt bụng và đuôi màu trắng vàng.
Scincella doriae khác với các loài cùng Giống Scincella khác ở các đặc điểm sau:
Khác với loài Scincella baraensis bởi có vảy lưng lớn (so với nở rộng) và nhiều hàng vảy trên lưng hơn (8 so với 6), có (so với không có) thùy vành tai yếu, và không có (so với có) vảy dưới đuôi nở rộng ngang.
Khác với loài Scincella badenensis bởi vảy lưng lớn (so với nở rộng), ít cặp vảy gáy hơn (0 – 1 vs. 3 – 4), không có (so với có) vảy dưới đuôi nở rộng ngang.
Sinh học, sinh thái:
Sống chui rúc dưới lớp thảm mục thực vật trong các khu rừng thường xanh, núi cao còn tốt về đa dạng sinh học. Kiếm ăn ban ngày, thực ăn là các loài ấu trùng mối, kiến và các ấu trùng của các loài khác sống trong khu vực
Phân bố:
Tong nước: Loài hiếm gặp và mới chỉ gặp ở Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, Chư Yang Sin, Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà. Loài này được đặt theo tên của Marchese Giacomo Doria (1840 – 1913), nhà động vật học người Ý đã thu thập mẫu vật thằn lằn và nghiên cứu ở Ba Tư (Iran) với de Filippi (1862 – 1863) và ở Borneo với Beccari (1865-1866). Ông thành lập Museo Civico di Storia Naturale, Turin (1867 – 1913) và làm Giám đốc đầu tiên của tổ chức này.
Nước ngoài: China (Sichuan, Yunnan), Bắc Myanmar ( Burma), Thailand
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch poilani
Tên tiếng Anh:Poilane's frog
Tên Latin:Limnonectes poilani
Nhông sapa
Tên tiếng Anh:Agamid lizard
Tên Latin:Japalura chapaensis
Thông đỏ bắc
Tên tiếng Anh:Chinese yew
Tên Latin:Taxus chinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae