TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Thằn lằn bóng đốm

Tên tiếng Anh: Bronze grass skink
Tên Latin: Eutropis macularia
Đồng danh: Mabuya macularia (Blyth, 1853)
Đồng danh: Mabuya macularia (Blyth, 1853)
Đồng danh: Mabuya macularia (Blyth, 1853)
Đồng danh: Mabuya macularia (Blyth, 1853)
Tên khác: Thằn lằn bóng đốm
  • Độ cao so mặt nước biển 2100 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THẰN LẰN BÓNG MÀU ĐỒNG

Eutropis macularia (Blyth, 1853)
Mabuya macularia (Blyth, 1853)
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Bốn đường kẻ sọc đốm đen trên lưng. Mặt lưng có màu nâu, có nhiều đốm đen. Trên môi có sọc trắng trải dài ra sau đến vai. Có một đường kẻ sáng màu dọc bên thân trải dài từ mắt đến nửa thân. Sườn thân màu nâu sậm từ sau mắt đến chân sau cùng với những đốm trắng. Cổ và họng hơi đỏ ở con đực và có màu kem ở con cái. Bụng và mặt dưới đuôi có màu kem. Con đực có chiều dài mút mõm đến lỗ huyệt 55.6 – 61.7 mm. Con cái có chiều dài mút mõm đến lỗ huyệt 55.4 – 59.6 mm. Vảy trên cằm và họng với đường viền màu nâu. Mỗi bên của vảy đều có một vùng sáng hơn. Một túi bên nách. Vảy má trước thường tách ra. Có vảy “bọ chét” trên mắt cá chân.
Đầu dài hơn rộng. Gờ môi rộng hơn cao. Xuất hiện vảy trên mũi tách biệt với nhau. Vảy trước trán tách biệt với vảy trán. Vảy chẩm tách biệt với vảy gian chẩm. Vảy gáy mở rộng trong một cặp. Có 2 vảy má, 5 hoặc 6 vảy chân mày, 4 vảy trên ổ mắt, tiếp theo là 2 vảy sau trên ổ mắt, 3 vảy thái dương chính và 3 vảy thái dương thứ cấp, có gờ mào. 7 vảy môi trên trong đó vảy thứ 5 ngay dưới mắt. Tai ngoài có dái tai lồi ra trước. hòm nhĩ chìm sâu. Cằm rộng hơn dài, có 7 vảy môi dưới, sau cằm không tách ra. Vảy thân giữa xếp thành 30 hàng. Vảy lưng có 5 – 7 vảy mào dạng góc tù, hơi rộng hơn vảy mặt bên. Có 36 – 39 vảy bên xương sống. Bụng có 43 – 47 vảy xếp thành những hàng ngang, mượt. Có 2 vảy trước lỗ huyệt, mở rộng. Vảy giữa dưới đuôi không phình to. Các chân khoẻ, có năm ngón. Ngón cái và các ngón còn lại chạm nhau khi chụm. Vảy chân mượt, có 10 hoặc 11 vảy ở dưới ngón thứ tư và 13 – 16 vảy mỏng dưới ngón cái thứ tư.
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát này sống trong các hang hốc và dưới các lớp thảm mục thực vật ở rừng thường xanh và cả các khu rừng phục hồi sau nương rẫy ở độ cao thấp đến 800m. Thức ăn là các loài côn trìng, chân đốt sống trong các khu vực phân bố, kiếm ăn ban ngày, khá nhút nhát. Đẻ 2 trứng trong hốc cây hoặc dưới lớp thảm mục thực vật.
Phân bố:
Trong nước: Có hầu khắp các tỉnh từ Bắc đến Nam, loài này có vùng phân bố rộng khắp cả nước.
Nước ngoài: Bangladesh, Bhutan, Cambodia, Ấn Độ, Lào, Malaysia (northwestern), Myanmar, Nepal, Pakistan, Sri Lanka, Thailand.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loàiPhùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae