TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Nguyễn Quảng Trường

Thằn lằn bóng darevsky

Tên tiếng Anh: Darevsky’s ground skink
Tên Latin: Scincella darevskii
Đồng danh: Scincella darevskii Nguyen et al., 2010
Đồng danh: Scincella darevskii Nguyen et al., 2010
Đồng danh: Scincella darevskii Nguyen et al., 2010
Đồng danh: Scincella darevskii Nguyen et al., 2010
Tên khác: Thằn lằn bóng điện biên
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THẰN LẰN BÓNG DAREVSKY

Scincella darevskii Nguyen et al., 2010
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước lớn, chiều dài thân 88.6 mm. Các vảy trước tán tách biệt. Vảy trên mắt 5. Vảy thái dương đâu tiên đơn. Màng nhĩ có 3 thùy vành tai ở mép trước. Vảy giữa thân 28 hàng. Vảy lưng mịn, xếp thành 6 hàng. Vảy ven xương sống 62, không nở rộng. Đáy lưng và đuôi màu nâu đồng có sọc lưng bên sáng từ cổ đến chân sau. Vùng mặt bên phía trên có sọc nâu đậm từ mùi đến góc trước mắt và từ góc sau mắt đến đáy đuôi. Sọc sáng khác chạy từ mũi qua dưới mắt đến màng nhĩ và tiếp tục đến trước háng.
Scincella darevskii khác với các loài cùng Giống Scincella khác ở các đặc điểm sau:
Khác với loài Scincella baraensis bởi có ít hàng vảy giữa thân hơn (30 so với 28), ít hàng vảy ven xương sống hơn (66 – 70 so với 62) và nhiều vảy trên mắt hơn (4 so với 5)
Khác với loài Scincella badenensis bởi có kích thước lớn hơn (Dài thân lớn nhất 64.4 mm so với 88.6 mm), ít hàng vảy giữa thân hơn (32 – 36 so với. 28), nhiều cặp vảy gáy hơn (0 – 1 so với 3), và có (so với không có) thùy vành tai.
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát này sống trong các hang hốc đá mẹ và dưới các lớp thảm mục thực vật ở rừng thường xanh và cả các khu rừng phục hồi sau nương rẫy ở độ cao thấp đến 800m. Thức ăn là các loài côn trùng, chân đốt sống trong các khu vực phân bố, kiếm ăn ban ngày, khá nhút nhát. Đẻ 2 trứng trong hốc cây hoặc dưới lớp thảm mục thực vật.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu và mới phát hiện công bố năm 2010 ở Huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên (21°34’18” Bắc 103°28’32” Đông), độ cao 1450 m so với mực nước biển. Tên loài được đặt theo tên nhà bò sát học người Nga Ilya S. Darevsky (18 tháng 12 năm 1924 – 8 tháng 8 năm 2009)
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae