Thằn lằn bóng có đốm đen
| Tên tiếng Anh: | Black ground skink |
|---|---|
| Tên Latin: | Scincella melanosticta |
| Đồng danh: | Lygosoma reevesi Smith, 1935 |
| Đồng danh: | Leiolopisma siamensis Taylor, 1963 |
| Đồng danh: | Leiolopisma melanostictum Taylor, 1963 |
| Đồng danh: | Lygosoma melanostictum Boulenger, 1887 |
| Tên khác: | Thằn lằn bóng đất đen |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
THẰN LẰN BÓNG CÓ ĐỐM ĐEN
Scincella melanosticta Boulenger, 1887
Lygosoma reevesi Smith, 1935
Leiolopisma siamensis Taylor, 1963
Leiolopisma melanostictum Taylor, 1963
Lygosoma melanostictum Boulenger, 1887
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước trung bình. Vảy trước trán hình thành một đường khâu rộng. Một số vảy nhỏ giữa môi trên và dưới mí mắt. Các mẫu ở Mianmar, Thái Lan và miền nam Trong nước: Thân giữa có 32 – 38 vảy. Có 63 – 73 hàng vảy giữa chẩm và đùi. Cổ họng và bụng có 64 – 72 vảy. Dưới ngón thứ tư có 10 – 11 màng vảy mỏng. Dưới ngón cái thứ tư có 16 – 20 màng vảy mỏng. Các chân hoàn thiện. Mẫu ở đảo Koh Tao, vịnh Thái Lan nhỏ hơn: Thân giữa có 29 – 31 vảy. Có 54 – 61 hàng vảy giữa chẩm và đùi. Cổ họng và bụng có 59 – 62 vảy. Dưới ngón thứ tư có 9 – 10 màng vảy mỏng. Dưới ngón cái thứ tư có 14 – 17 màng vảy mỏng. Chân hơi ngắn.
Sphenomorphus melanosticta khác các loài cùng Giống Sphenomorphus khác ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Scincella baraensis bởi có nhiều vảy gáy hơn (3 hoặc 3.5 cặp so với. 0 hoặc 1), có (so với không có) thùy vành tai yếu, cơ quan sinh dục ngắn và không đan chéo (so với dài và đan chéo sâu) và không có (so với có) vảy dưới đuôi nở rộng ngang.
Khác với loài Scincella melanosticta bởi có vảy gáy (so với không có), Hai (so với một) vảy trước thái dương, không có (so với có) vô số đốm đen trên lưng ở các bên của sọc giữa, cơ quan sinh dục ngắn (so với dài) có (so với không có) hai nhú nhỏ ở cuối.
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát này sống trong các hang hốc và dưới các lớp thảm mục thực vật ở rừng thường xanh và cả các khu rừng phục hồi sau nương rẫy ở độ cao thấp đến 800m. Thức ăn là các loài côn trùng, chân đốt sống trong các khu vực phân bố, kiếm ăn ban ngày, khá nhút nhát. Đẻ 2 trứng trong hốc cây hoặc dưới lớp thảm mục thực vật.
Phân bố:
Trong nước: Ghi nhận ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và các tỉnh miền Tây Nam bộ Việt Nam.
Nước ngoài: Myanmar, Thái Lan (phía Nam tới Nakhon Si Thammarat), Cambodia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón cù lao chàm
Tên tiếng Anh:Cu Lao Cham bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus culaochamensis
Bướm phượng đen tuyền
Tên tiếng Anh:Chinese peacock
Tên Latin:Papilio bianor
Bướm nữ hoàng cánh vàng
Tên tiếng Anh:yellow Jezebel
Tên Latin:Delias agostina
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae