Thằn lằn bóng boehme
| Tên tiếng Anh: | Boehme's supple skink |
|---|---|
| Tên Latin: | Lygosoma boehmei |
| Đồng danh: | Riopa boehmei Bobrov & Semenov, 2008 |
| Đồng danh: | Lygosoma boehmei Geissler et al., 2012 |
| Đồng danh: | Riopa boehmei Bobrov & Semenov, 2008 |
| Đồng danh: | Lygosoma boehmei Geissler et al., 2012 |
| Tên khác: | Thằn lằn bóng phong nha |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
THẰN LẰN BÓNG BOEHME
Lygosoma boehmei Ziegler et al., 2007
Riopa boehmei Bobrov & Semenov, 2008
Lygosoma boehmei Geissler et al., 2012
Họ: Thằn lằn bóng Scincidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể thuôn dài, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt là 86 mm. Khoảng cách từ nách đến háng nhỉnh hơn 3 lần so với chiều dài của chân trước. Chân trước và chân sau ngắn, có 5 ngón, các ngón chân và ngón cái tách rộng ra khi chụm lại, khoảng cách giữa chúng tương ứng với chiều dài chân sau. Lưng màu nâu đỏ khi còn sống, màu xám nâu khi ở trạng thái tiêu bản. Bề mặt chân và đuôi màu đen nâu. Mặt bụng có màu từ vàng nhạt đến xám, có vân đá sẫm màu không nổi trội trong trạng thái tiêu bản. Khi sống, cằm và họng màu cam sáng và duy trì màu của mặt bụng từ kem đến nâu sáng, chuyển sang màu xám ở mặt dưới đuôi. Các mặt bên thân và cổ có đốm sậm không đều. Đường khâu giữa mép trước trên và môi dưới có màu đen xám.
Vảy mõm tách biệt với vảy trán mũi không phân chia bởi vảy trên mũi. Vảy trước trán tách rộng. Vảy chẩm hình thành một đường khâu phía sau vảy gian chẩm. không nới rộng vảy gáy. Bốn vảy trên ổ mắt được bao bởi sáu vảy chân mày. Phía sau, vảy thứ tư trên ổ mắt thứ lại được bao bởi một vảy nhỏ (còn gọi là vảy sau trên ổ mắt). Mí dưới mắt có vảy. Có 2 vảy má, 7 vảy môi trên (vảy thứ 5 ngay dưới mắt), 7 vảy môi dưới, cằm sau không phân chia. Cặp khiên cằm đầu tiên tiếp xúc rộng, được bao quanh bởi 6 vảy. Viền tai nhỏ, dạng trứng đến tròn. Có 32 hàng vảy giữa thân, 66 vảy giữa mặt lưng (mặt sườn) tính từ cuối sau đỉnh đến vị trí chèn chân sau. Vảy lưng và lưng bụng có khía rãnh, xuất hiện như ba vảy mào dọc trên ngực, thân và nửa trước của đuôi. Vảy bụng mượt, xếp thành 81 hàng ngang từ hàng cổ họng đầu tiên giữa cặp khiên cằm thứ ba đến trước lỗ huyệt. Có 6 vảy trước lỗ huyệt hơi phình. 108 vảy giữa dưới đuôi, mượt và không phình ra. Ngón cái thứ tư có 14 màng vảy mỏng.
Lygosoma boehmei khác với loài các loài cùng Giống Lygosoma ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Lygosoma quadrupes bởi kích thước nhỏ hơn (Dài thân 66.8 – 78.3 mm so với 86.0 mm ở Lygosoma quadrupes), đuôi ngắn hơn ( 54.0 – 71.8 mm so với 91.0 mm ở quadrupes).
Khác với loài Lygosoma quadrupes bởi có chiều dài đầu ngắn hơn (4.4 – 5.6 mm so với 12.3 mm ở Lygosomaquadrupes và rộng đầu ngắn hơn (4.6 – 5.2 mm so với 10.5 mm ở Lygosoma boehmei)
Khác với loài Lygosoma quadrupes bởi số hàng vảy giữa thân ít hơn (25 hoặc 26 so với 32 ở Lygosoma boehmei) và nhiều hàng vảy bên xương sống hơn (117 – 121 so với 66 ở Lygosoma boehmei)
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu vực hang động núi đá vôi ở độ cao 200 – 600m. Chưa có dẫn liệu về sinh sản, chúng có liên quan đến các loài Thằn lằn bóng thiên thần Lygosoma angeli, Thằn lằn bóng chân ngắn Lygosoma quadrupes
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu, chỉ tìm thấy ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Loài mới phát hiện năm 2007 và được đặt tên của giáo sư, tiến sĩ Wolfgang Böhme công tác ở bảo tàng nghiên cứu động vật Alexander Koenig vì những cống hiến của ông trong việc hệ thống hoá các loài thằn lằn trong suốt ba thập niên.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc tía
Tên tiếng Anh:Guangxi firebelly toad
Tên Latin:Bombina microdeladigitora
Bướm bụi cánh trên bốn mắt
Tên tiếng Anh:Lilacine bushbrown
Tên Latin:Mycalesis francisca
Bướm cánh rộng
Tên tiếng Anh:Great eggfly
Tên Latin:Hypolimnas bolina
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae