TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Thạch xương bồ lá to

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Acorus gramineus
Đồng danh: Acorus macrospadiceus (Yam.) F.N. Wei et Y.K. Li, 1985
Đồng danh: Acorus humilis Salisb., (1796)
Đồng danh: Acorus pusillus Siebold ex Miq., (1866)
Đồng danh: Acorus xiangyeus Z.Y.Zhu, (1985)
Tên khác: Thủy xương bồ

THẠCH XƯƠNG BỒ LÁ TO

Acorus gramineus Aiton, 1789
Acorus macrospadiceus (Yam.) F.N. Wei et Y.K. Li, 1985
Acorus humilis Salisb., (1796)
Acorus pusillus Siebold ex Miq., (1866)
Acorus xiangyeus Z.Y.Zhu, (1985)
Họ: Thủy xương bồ Acoraceae
Bộ: Thuỷ xương bồ Acorales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây thảo, sống nhiều năm. Thân rễ to, gồm nhiều đốt, phân nhánh, đường kính: 0,8 – 1,5 cm. Rễ chùm nhiều. Lá mọc so le, hình dải hay hình lưỡi gươm, có 1 gân chính ở giữa; dài 0,7 – 1,5 m, rộng 1,5 – 2 cm, đầu nhọn; gốc lá dạng bẹ. Cụm hoa hình trụ, thẳng hoặc hơi cong, dài 4 – 6 cm; tù đầu; mo của cụm hoa kéo dài như lá. Hoa lưỡng tính, nhỏ, xếp theo hình xoắn ốc kép trên cuống của cụm hoa; bao hoa gồm 6 mảnh, màu xanh nhạt; nhị 6; đầu nhuỵ rất ngắn. Noãn 3 (hoặc 2). Quả mọng, nhỏ, mọc xít nhau như bắp ngô, khi chín màu đỏ cam. Toàn cây khi vò nát có mùi thơm đặc biệt.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 3 – 4, quả tháng 4 – 7. Nhân giống tự nhiên bằng hạt. Cây đẻ nhánh khoẻ từ thân rễ, nên thường mọc thành đám khó phân biệt giữa các cá thể.Ưa sáng hoặc hơi chịu bóng, thường mọc trên đất lầy thụt, có nhiều bùn trong các ruộng nước ở cửa rừng hoặc bờ khe suối thuộc vùng núi, ở độ cao từ 300 – 900 m.
Phân bố:
Trong nước: Tuyên Quang (Chiêm Hoá), Thái Nguyên (Đồng Hỷ), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Bắc Giang (Sơn Động).
Nước ngoài: Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc Bắc Trung Bộ, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Nội Mông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Myanmar, Philippines, Primorye, Thanh Hải, Đài Loan, Thái Lan, Tây Tạng.
Giá trị:
Nguồn gen tương đối hiếm ở Việt Nam. Thân rễ có nhiều tinh dầu; thường được dùng làm thuốc chữa đau nhức xương khớp; làm nóng hoặc chống nôn.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố rộng từ Lào Cai vào đến Khánh Hòa; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động canh tác nông nghiệp, đào ao thả cá, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển du lịch; loài này bị khai thác quá mức làm thuốc; ước tính kích cỡ quần thể bị suy giảm > 50 % trong vòng 30 năm qua
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn và cung cấp nguồn dược liệu, giảm áp lực khai thác từ tự nhiên.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 369.

 

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae