Thạch xương bồ lá to
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Acorus gramineus |
| Đồng danh: | Acorus macrospadiceus (Yam.) F.N. Wei et Y.K. Li, 1985 |
| Đồng danh: | Acorus humilis Salisb., (1796) |
| Đồng danh: | Acorus pusillus Siebold ex Miq., (1866) |
| Đồng danh: | Acorus xiangyeus Z.Y.Zhu, (1985) |
| Tên khác: | Thủy xương bồ |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh
- Xác định bởi
- Phân bố Việt Nam
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Sinh thái Thực vật thủy sinh nước ngọt
THẠCH XƯƠNG BỒ LÁ TO
Acorus gramineus Aiton, 1789
Acorus macrospadiceus (Yam.) F.N. Wei et Y.K. Li, 1985
Acorus humilis Salisb., (1796)
Acorus pusillus Siebold ex Miq., (1866)
Acorus xiangyeus Z.Y.Zhu, (1985)
Họ: Thủy xương bồ Acoraceae
Bộ: Thuỷ xương bồ Acorales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thảo, sống nhiều năm. Thân rễ to, gồm nhiều đốt, phân nhánh, đường kính: 0,8 – 1,5 cm. Rễ chùm nhiều. Lá mọc so le, hình dải hay hình lưỡi gươm, có 1 gân chính ở giữa; dài 0,7 – 1,5 m, rộng 1,5 – 2 cm, đầu nhọn; gốc lá dạng bẹ. Cụm hoa hình trụ, thẳng hoặc hơi cong, dài 4 – 6 cm; tù đầu; mo của cụm hoa kéo dài như lá. Hoa lưỡng tính, nhỏ, xếp theo hình xoắn ốc kép trên cuống của cụm hoa; bao hoa gồm 6 mảnh, màu xanh nhạt; nhị 6; đầu nhuỵ rất ngắn. Noãn 3 (hoặc 2). Quả mọng, nhỏ, mọc xít nhau như bắp ngô, khi chín màu đỏ cam. Toàn cây khi vò nát có mùi thơm đặc biệt.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 3 – 4, quả tháng 4 – 7. Nhân giống tự nhiên bằng hạt. Cây đẻ nhánh khoẻ từ thân rễ, nên thường mọc thành đám khó phân biệt giữa các cá thể.Ưa sáng hoặc hơi chịu bóng, thường mọc trên đất lầy thụt, có nhiều bùn trong các ruộng nước ở cửa rừng hoặc bờ khe suối thuộc vùng núi, ở độ cao từ 300 – 900 m.
Phân bố:
Trong nước: Tuyên Quang (Chiêm Hoá), Thái Nguyên (Đồng Hỷ), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Bắc Giang (Sơn Động).
Nước ngoài: Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc Bắc Trung Bộ, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Nội Mông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Myanmar, Philippines, Primorye, Thanh Hải, Đài Loan, Thái Lan, Tây Tạng.
Giá trị:
Nguồn gen tương đối hiếm ở Việt Nam. Thân rễ có nhiều tinh dầu; thường được dùng làm thuốc chữa đau nhức xương khớp; làm nóng hoặc chống nôn.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố rộng từ Lào Cai vào đến Khánh Hòa; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động canh tác nông nghiệp, đào ao thả cá, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển du lịch; loài này bị khai thác quá mức làm thuốc; ước tính kích cỡ quần thể bị suy giảm > 50 % trong vòng 30 năm qua
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn và cung cấp nguồn dược liệu, giảm áp lực khai thác từ tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 369.
- Documentation and reference sources:
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón bà đen
Tên tiếng Anh:Ba Den bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus badenensis
Sóc bụng đỏ
Tên tiếng Anh:Pallas's squirrel
Tên Latin:Callosciurus erythraeus
Bọ lá cúc phương
Tên tiếng Anh:Cuc Phuong leaf insect
Tên Latin:Cryptophyllium rarum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae