Thạch sùng mí hữu liên
| Tên tiếng Anh: | Huu Lien leopard gecko |
|---|---|
| Tên Latin: | Goniurosaurus huulienensis |
| Đồng danh: | Goniurosaurus huulienensis Orlov et al., 2008 |
| Đồng danh: | Goniurosaurus huulienensis Orlov et al., 2008 |
| Đồng danh: | Goniurosaurus huulienensis Orlov et al., 2008 |
| Đồng danh: | Goniurosaurus huulienensis Orlov et al., 2008 |
| Tên khác: | thằn lằn báo hữu liên |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
THẠCH SÙNG MÍ HỮU LIÊN
Goniurosaurus huulienensis Orlov et al., 2008
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Thằn lằn mí có kích thước trung bình, chiều dài thân khoảng 108 – 117 mm, lưng màu nâu sẫm, có 1 vạch màu kem hoặc vàng cam phía sau gáy, 3 vạch giữa chi trước và chi sau, 1 vạch ngay sau chi sau và 3-4 vạch ở đuôi, mút đuôi đôi khi màu trắng hoặc màu kem. 8/9 vảy môi dưới; 4 vảy sau cằm; 139 hàng vảy quanh giữa thân; 33 nốt sần giữa hai chân; 11 – 12 hàng vảy có nốt sần xung quanh; 1 – 2 nốt sần to và rõ ràng ở mỗi bên hậu môn; 11/11 hàng giác bám phía dưới ngón tay thứ nhất, 19/18 hàng giác bám dưới ngón tay thứ tư; 12/12 hàng giác bám dưới ngón chân thứ nhất và 22/23 hàng giác bám dưới ngón chân thứ tư; móng được các vảy bao phủ bởi 4 vảy.
Loài này khác với các loài khác sau: Cơ thể dài, mảnh. Vạch gáy tròn hướng ra sau. Ba sọc thân lưng rộng, rõ, thuần khiết nằm giữa vạch gáy và và chân sau. Đốm trên bề mặt lưng của thân không rõ, đáng chú ý chỉ ở trên đầu và trong vùng tiếp giáp vùng bụng sáng và lưng. Chân không có đốm. Đồng tử màu đỏ. Gian mũi có một vảy tròn nhỏ. Có 6 – 8 vảy quanh lỗ mũi. 41 – 44 mí mắt. 10 – 11 vảy môi trên và 9 – 11 vảy môi dưới. Thân lưng có nốt sần nổi hột và vảy nổi hột nhỏ. 12 – 13 vảy nổi hột bao quanh mọi nốt sần nổ hột trên lưng. 34 – 36 nốt sần bên cột sống giữa nơi gắn chân. Túi nách sâu rõ. Các ngón chân đều có màng đốt. Chân trước: 8 – 9 màng cái trên ngón I, 11 – 13 cái trên ngón II, 15 – 16 trên ngón II, 18 – 19 trên ngón IV và 8 – 9 trên ngón V. Chân sau: 17 – 19 màng trên ngón I, 19 – 20 trên ngón II, 20 – 21 trên ngón III, 15 – 16 trên ngón IV, 8 – 9 trên ngón V. Móng được bao bọc bởi 4 vảy. Có 25 – 28 lỗ trước huyệt. 2 – 3 vảy sau cằm được bao quanh bởi 6 – 8 vảy họng nhỏ.
Những khác biệt chủ yếu về hình thái của các loài Thạch sùng mí Goniurosaurus sp. ở Việt Nam như sau:
- Mút mõm của Goniurosaurus catbaensis thiếu vảy sau mõm (gian mũi) và hai vảy trên mũi nối liền nhau.
- Mút mõm của Goniurosaurus lichtenfelderi có một vài vảy gian mũi.
- Vạch gáy của Goniurosaurus huuliensis thuôn nhọn chữ V ra phía sau. Khác với vạch gáy của Goniurosaurus catbaensis.
- Vạch gáy của Goniurosaurus lichtenfelderi thuôn tròn chữ U ra phía sau. Khác với vạch gáy của Goniurosaurus huuliensis.
- Vạch gáy của Goniurosaurus luii thuôn tròn chữ V ra phía sau nhưng không nhọn như Goniurosaurus huuliensis.
- Lỗ trước huyệt và cơ quan sinh dục đôi lồi lên của Goniurosaurus luii ở con đực và có hai nốt sần sau huyệt.
- Lỗ trước huyệt mờ của Goniurosaurus lichtenfelderi ở con cái và chỉ có một nốt sần sau huyệt ở mỗi bên.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khe đá và hang động trên các vách núi đá vôi. Loài này hoạt động, kiếm ăn vào ban đêm nên chúng có đôi mắt rất lớn với độ mở rất lớn để ánh sáng lọt vào nhiều nhất giúp chúng nhìn thấy kẻ thù để chạy trốn và con mồi để tấn công cho nên chúng có gờ mí mắt nổi rõ hơn hẳn. Chiếc đuôi nguyên bản chỉ hơi phồng ở gốc, nhưng khi chúng bị đứt đuôi chiếc đuôi tái sinh sẽ phồng lên lớn hơn so với bình thường và rất rõ. Đuôi tái sinh là một quá trình phát triển một số loài thuộc Họ Tắc kè Gekkonidea. Đuôi tái sinh không chỉ phát triển hệ cơ, mạch máu, hệ xương mà còn cả hệ thần kinh.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu ở Việt Nam và đây cũng là loài Thạch sùng mí thứ hai được phát hiện ở Việt Nam trong năm 2008, sau loài Thạch sùng mí cát bà Goniurosaurus catbaensis mới được công bố gần đây. Loài thằn lằn này được phát hiện ở vùng núi đá vôi (độ cao khoảng 300 – 400 m) thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực núi đá vôi thuộc KBTTN Hữu Liên (Lạng Sơn) và huyện Võ Nhai (Thái Nguyên); diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 1.500 km2; diện tích khu vực cư trú khoảng (AOO) khoảng 150 km2, số địa điểm ghi nhận là 2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng. Sinh cảnh sống của loài đã bị chia cắt và suy thoái do khai thác đá, khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp. Hiện vẫn chịu tác động của khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng. Các loài thạch sùng mí cũng là đối tượng bị săn bắt, buôn bán làm sinh vật cảnh nên quần thể bị suy giảm..
Phân hạng: EN B1ab(ii, iii)+2ab(ii,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài nằm trong KBTTN Hữu Liên và KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng nên hạn chế được tác động. Các loài thạch sùng mí có tên trong Phụ lục II CITES và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Thuy nhiên rất cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác đá và lâm sản, xâm lấn đất rừng..
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tôm hùm sen
Tên tiếng Anh:Spiny lobster
Tên Latin:Panulirus versicolor
Rắn khiếm xám
Tên tiếng Anh:Günther's kukri snake
Tên Latin:Oligodon cinereus
Rắn hoa cỏ he le
Tên tiếng Anh:Heller’s red-necked keelback
Tên Latin:Rhabdophis helleri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae