Thạch sùng garnot
| Tên tiếng Anh: | Garnot’s house gecko |
|---|---|
| Tên Latin: | Hemidactylus garnoti |
| Đồng danh: | Hemidactylus garnoti Duméril & G. Bibron, 1836 |
| Đồng danh: | Hemidactylus garnoti Duméril & G. Bibron, 1836 |
| Đồng danh: | Hemidactylus garnoti Duméril & G. Bibron, 1836 |
| Đồng danh: | Hemidactylus garnoti Duméril & G. Bibron, 1836 |
| Tên khác: | Thạch sùng nhà đốm |
- Độ cao so mặt nước biển 2100 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vùng biển Nam bộ, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh miền Đông nam bộ
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng trên các đảo trên biển Rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới ven biển
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống Kiếm ăn trên cây gỗ nhỏ, bụi rậm trong rừng
THẠCH SÙNG GARNOT
Hemidactylus garnoti Duméril et Bibron, 1836
Hemidactylus garnoti Duméril & G. Bibron, 1836
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài thân : 65 mm, chiều dài đuôi: 70 mm Đầu lớn, mút mõm tù, dài hơn khoảng cách giữa mắt và tai. Lỗ tai bé, gần tròn, đường kính không quá 1/2 lần đường kính mắt. Có 11 – 13 tấm mép trên, 9 – 12 tấm mép dưới ở mỗi bên. Tấm cằm gần có hình tam giác, dài hơn 2 lần các tấm mép bên cạnh; 2 cặp tấm sau cằm, cặp thứ nhất tiếp xúc nhau, cặp thứ hai (bên ngoài) bé hơn, thường phân cách với các tấm mép dưới bởi những vảy nhỏ; vảy vùng họng dạng hạt phẳng. Tấm mõm rộng bằng cao; lỗ mũi ở giữa tấm mõm, tấm mép trên thứ nhất và những vảy bé phía sau. Trên đầu phủ vảy bé dạng hạt ở phía sau, các hạt ở vùng mõm lớn hơn. Trên lưng với những vảy hạt bé, đồng dạng, ngoại trừ dọc theo phía bên có một đường củ tròn rộng.
Bụng với những vảy tròn, nhẵn, xếp gối nhau. Các ngón tay tự do hoặc có một ít màng, giãn trung bình, bản mỏng xiên, ngón I kém 1/2 chiều dài ngón II. Có 5 – 6 bản mỏng dưới ngón I, 11 – 13 bản mỏng dưới ngón IV chi trước, có một nếp da dọc theo bờ của đùi. Chi sau đạt đến nách hoặc gần nách. Đuôi dẹp mạnh, sắc, có răng cưa ở hai bên; phía trên phủ những vảy nhỏ đồng dạng, mặt dưới phẳng với những vảy lớn xếp gối nhau và một hàng vảy ngang mở rộng ở giữa đuôi. Thân màu nâu xám với các đốm hoặc vết không rõ ràng, thường có những điểm nhỏ màu trắng; có vạch tối dọc theo hai bên đầu. Mặt bụng màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn ban đêm, quanh các khu vực có gốc cây to hay tảng đá mẹ trong rừng thường xanh và đôi khi gặp sống ở các khu vực dân cư. Thức ăn là các loài ấu trùng sống trong khu vực sinh sống.
Phân bố:
Trong nước: Thừa Thiên – Huế, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang. Cà Mau
Nước ngoài: loài này đã được ghi nhận là phân bố rộng, từ Ấn Độ, Trung Quốc sang Đông Nam châu Á và khắp nơi ở các đảo trên Thái Bình Dương.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch cây lớn
Tên tiếng Anh:Giant flying frog
Tên Latin:Rhacophorus maximus
Nhái cây sần mảnh
Tên tiếng Anh:Slender bug-eyed frog
Tên Latin:Theloderma petilum
Thằn lằn ngón côn đảo
Tên tiếng Anh:Con Dao bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus condorensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae