TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Khương Hữu Thắng, Phùng Mỹ Trung

Thạch sùng đuôi ba thùy

Tên tiếng Anh: Parachute gecko
Tên Latin: Gekko trinotaterra
Đồng danh: Ptychozoon trinotaterra Brown, 1999
Đồng danh: Ptychozoon trinotaterra Brown, 1999
Đồng danh: Ptychozoon trinotaterra Brown, 1999
Đồng danh: Ptychozoon trinotaterra Brown, 1999
Tên khác: Tắc kè lượn ba thùy
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THẠCH SÙNG ĐUÔI BA THUỲ

Gekko trinotaterra (Brown, 1999)
Ptychozoon trinotaterra Brown, 1999
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài bò sát có kích thước lớn, chiều dài đuôi: 16 cm, chiều dài tổng cộng: 28 cm. Cơ thể có nhiều các nốt sần lớn trên lưng. Ngón chân trước và bàn chân sau liền vào lớp da ở hầu khắp các ngón. Thân mảnh hơn và nhiều hoa văn trên cơ thể tạo thành từng dải đen, nâu, trắng mốc vòng quanh cơ thể. Ở những cá thể bị đứt đuôi tái sinh lại hầu như không thấy phần răng cưa xuất hiện. Màng da bụng và da má khá rộng, bành ra hai bên khi chúng nhảy từ cây này qua cây khác trong lúc lẩn tránh kẻ thù.
Loài Ptychozoon trinotaterra khác các loài cùng Giống Ptychozoon khác bởi các đặc điểm sau:
Ptychozoon trinotaterra khác với những loài Ptychozoon sp. khác (ngoại trừ Ptychozoon interme): Có ba đường ngang màu tối ở vùng nách – háng (so với 4 ở các loài khác).
Ptychozoon trinotaterra khác với loài Ptychozoon intermedium và Ptychozoon horsfieldii: Phần cuối đuôi mở rộng (so với thu hẹp), thuỳ đuôi có răng cưa hướng sang mặt bên (so với hướng đuôi) và sự sắp xếp thành dãy nối tiếp (so với tách biệt vảy trước lỗ huyệt và đùi) của vảy ở vùng góc đùi, lỗ huyệt.
Ptychozoon trinotaterra khác với loài Ptychozoon lionotum: Kích thước thân nhỏ hơn (15 – 16 mm so với 18 – 23 mm), thuỳ đuôi răng cưa, sự hợp thuỳ giảm ở đường viền gần của phần cuối đôi thẳng mép (so với phần cuối đuôi có khía gồm 3 – 9 thuỳ răng cưa ở đường viền gần) và sự tiêu biến của vết lõm đầu ngón ở vùng mở rộng da trước ống chân.
Ptychozoon trinotaterra khác với loài Ptychozoon kuhli: Kích thước thân nhỏ hơn, vành cuối đuôi hẹp hơn (so với sự mở rộng mặt bên của vành cuối đuôi theo thuỳ răng cưa gần nhất), sự tiêu biến của hàng nốt sần bên dãy cột sống.
Ptychozoon trinotaterra khác với loài Ptychozoon rhacophorus: Kích thước thân lớn hơn, sự tiêu biến của nốt sần lưng gai cao của vành cuối đuôi, phần da mở rộng dưới tai ở mặt bên, vảy màng lớn lợp lên nhau ở chân và vùng da mở rộng giữa thân.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh ở độ cao trung bình 600 – 800 m. Hoạt động kiếm ăn về đêm và thường sống chung với các loài thạch sùng khác. Thỉnh thoảng gặp chúng nghỉ trên thân cây vào ban ngày. Khi bị rượt đuổi, chúng thường nhảy xuống và dùng cánh da để lướt qua cây khác, hoặc ít nhất là tránh cho khỏi ngã, Thức ăn của loài này là các loài côn trùng nhỏ sống trong khu vực phân bố. Đẻ 2 trứng trong các bọng cây hoặc lớp vỏ cây nứt toác. Tên loài được đặt tên theo ba dải sẫm màu ngang ở vùng nách-háng (Latin “tri-” và “nota”). Giống Ptychozoon chỉ được tim thấy phân bố ở châu Á
Phân bố:
Trong nước: Loài này khá hiếm gặp, vùng phân bố đã được ghi nhận trong tự nhiên ở Đắk Lắk (Vườn quốc gia Yok Đôn), Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập), Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung thuộc tỉnh Đắc Nông.
Nước ngoài: Cambodia, Thái Lan.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae