Te cựa
| Tên tiếng Anh: | River lapwing |
|---|---|
| Tên Latin: | Vanellus duvaucelii |
| Đồng danh: | Charadrius duvaucelii Lesson, 1828 |
| Đồng danh: | Charadrius duvaucelii Lesson, 1828 |
| Đồng danh: | Charadrius duvaucelii Lesson, 1828 |
| Đồng danh: | Charadrius duvaucelii Lesson, 1828 |
| Tên khác: | Chim te te cựa |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Nepal Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Bangladesh Bhutan
- Môi trường sống Trên cạn Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Loài di cư về Việt Nam kiếm ăn và sinh sản
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ăn các loài sinh vật thủy sinh nước ngọt Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống Chim kiếm ăn ban ngày
TE CỰA
Vanellus duvaucelii (Lesson, 1826)
Charadrius duvaucelii Lesson, 1828
Họ: Choi choi Charadriidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes
Chim trưởng thành:
Đầu, mào đen và viền trắng ở phần sau. Mặt trên cổ nâu xám chuyển sang nâu nhạt ở lưng, hông, vai, các lông bao cánh trong và các lông cánh tam cấp. Trên đuôi trắng. Đuôi trắng ở phần gốc và đen ở phần chóp, các lông đuôi ngoài có mút trắng. Lông bao cánh sơ cấp và các lông cánh sơ cấp trắng, càng vào phía trong vệt trắng này càng lớn, đến các lông cánh thứ cấp ở giữa thì trắng hoàn toàn.
Các lông bao cánh nhỏ ngoài đen, các lông bao cánh nhỡ và lớn trắng. Phần trên ngực trắng chuyển thành xám nâu ở phần dưới ngực và hai bên cổ. Bụng và dưới đuôi trắng. Bộ lông của chim non màu nhạt hơn. Mắt nâu thẫm. Mỏ đen. Chân nâu đen hay đen phớt đỏ. Cánh: 185 – 210,. đuôi: 88 – 94 – ; giò: 64 – 67; mỏ: 26 – 28 mm.
Sinh học, sinh thái:
Các con sông lớn và vùng phụ cận. Đất ngập nước nội địa. Sinh sản từ tháng 3 – 6, thường đẻ 3 – 4 trứng.
Phân bố:
Trong nước: Tây Bắc, Đông Bắc, Trung Bộ, đã từng ghi nhận tại Nam Bộ.
Nước ngoài: Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Bhutan, Nepal, Myanmar, Lào, Campuchia, Thái Lan.
Giá trị:
Nguồn gen hiếm, đang bị suy giảm. Là loài chim cảnh đẹp.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, loài này phân bố khá rộng, tuy nhiên, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái; loài này đôi khi bị bẫy bắt làm thực phẩm; kích cỡ quần thể nhỏ và suy giảm, ước tính < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250.
Phân hạng: EN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh nằm trong Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố; kiểm soát việc bẫy bắt trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 278.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Mèo ri
Tên tiếng Anh:Jungle cat
Tên Latin:Felis chaus
Ếch suối mutschman
Tên tiếng Anh:Mutschmann's odorous frog
Tên Latin:Odorrana mutschmanni
Dây bình trấp
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Actinostemma tenerum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae