TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Táo ngọc linh

Tên tiếng Anh: Taiwan crabapple
Tên Latin: Malus doumeri
Đồng danh: Docynia doumeri (Bois) C.K.Schneid., 1906
Đồng danh: Docynia indica var. doumeri (Bois) A.Chev., 1942
Đồng danh: Eriolobus doumeri (Bois) C.K.Schneid., 1906
Đồng danh: Pyrus doumeri Bois, 1904
Tên khác: Bom núi cao
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TÁO NGỌC LINH

Malus doumeri (Bois) A. Chev., 1920
Docynia doumeri
(Bois) C.K.Schneid., 1906
Docynia indica
var. doumeri (Bois) A.Chev., 1942
Eriolobus doumeri
(Bois) C.K.Schneid., 1906
Pyrus doumeri Bois, 1904
Họ: Hoa hồng Rosaceae

Bộ: Hoa hồng Rosales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 10 – 18 m, đường kính 20 – 40 cm. Vỏ thân màu nâu xám, xù xì, nhiều u lồi nhỏ hoặc bong mảng nhỏ, thịt vỏ màu nâu vàng, dích vỏ hơi dính. Cành non màu xanh lục có lông vàng mịn, có gai thưa. Lá đơn nguyên mọc cách, màu xanh lục nhạt hơi pha vàng, hình mác thuôn, hình trứng hoặc hình bầu dục, dài 8 – 15 cm, rộng 3 – 6 cm. Gốc tròn hoặc hơi hình tim, đầu thu dần lại thành mũi nhọn mép lá có răng cưa không đều, về phía gốc thường nguyên. Một số lá bị xẻ thùy ngắn, có 10 – 18 đôi gân bên. Cuống lá dài 2 – 4 cm, tòn, mềm, lá kèm hình dùi, dài 2 – 4 mm, sớm rụng. Cụm hoa tán có 3 – 5 hoa mọc ở kẽ lá. Cánh đài 5 thùy dài hẹp, dài 5 – 8mm, màu lục. Cành tràng 5, hình tròn dẹt, màu trắng pha hồng. 30 – 40 nhị. Bầu hạ, 5 ô, mỗi ô 2 noãn, vòi 5 hợp nhau ở phía dưới thành hình trụ. Quả hình cầu dẹt hoặc tròn, đường kính 3,5 – 5 cm, màu vàng, có gôm hoặc nhựa. Thịt quả nạc màu trắng vàng, dày, 5 – 7 hạt mỏng.
Sinh học, sinh thái:

Loài này mọc trong các khu rừng rậm, rừng xanh, núi cao, nơi lượng mưa quanh năm nhiều và ẩm ở độ cao 1.500 – 2.000 m. Cây tái sinh chồi và hạt rất mạnh. Cây lúc nhỏ chịu bóng, dưới tán cây gỗ lớn, sau ưa sáng, ưa đất tốt và không chịu được khô hạn. Hoa tháng 9 – 11. Quả tháng 2 – 3.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng, Lạng Sơn, còn gặp ở Lâm Đồng, Kontum.
Nước ngoài: Lào, Trung Quốc.
Công dụng:
Gỗ dùng làm cột nhà, nông cụ. Thành phần quả bao gồm tannin, acid hữu cơ (acid tartric, acid citric) và saponin triterpen (acid ursolic, acid oleanolic). Ngoài ra còn có flavonoid (chrysin glucosid, chrysin, quercetin, phloridzin, phloretin, rutin). Quả chữa ăn không tiêu, bụng đầy trường, đau bụng, tiêu chảy, trị cao huyết áp, ứ huyết sau khi sinh.

Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 644.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae