Tai đất
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Aeginetia pedunculata |
| Đồng danh: | Aeginetia acaulis (Roxb.) Walp., 1844 |
| Đồng danh: | Orobanche acaulis Roxb., 1820 |
| Đồng danh: | Aeginetia acaulis (Roxb.) Walp., 1844 |
| Đồng danh: | Orobanche acaulis Roxb., 1820 |
| Tên khác: | Lệ dương |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Srilanca Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu- Phước Bửu
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng nửa rụng lá Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng phòng hộ đầu nguồn
TAI ĐẤT
Aeginetia pedunculata (Roxb.) Wall., 1831
Aeginetia acaulis (Roxb.) Walp., 1844
Orobanche acaulis Roxb., 1820
Họ: Lệ dương Orobanchaceae
Bộ: Hoa môi Lamiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân thảo sống ký sinh, thân màu vàng nhạt, vảy mọc đối, tập trung nhiều ở gốc và cán hoa cao đến 15 cm. Cuống dài 20 – 10 cm. Đài hoa dài 3 – 5 cm, màu hồng nhạt đến trắng. miệng hoa rộng 6 – 7,5 cm, màu vàng là màu trắng với màu tím hoặc xanh thùy, phần ống dài 1,5 – 2,5 cm; miệng ống hơi xoè ra với 5 thuỳ tròn, nông, trong đó có 2 thuỳ liền nhau trên cùng 1 mảnh. Nhị 4, đính ở chỗ hẹp trong ống hoa. Bầu hình thoi có vòi nhuỵ cao hơn nhị. Quả nang, 2 mảnh, nằm trong đài tồn tại. Hạt rất nhỏ, nhiều, màu vàng nâu.
Sinh học, sinh thái:
Thường xuất hiện vào giữa mùa mưa, mọc kí sinh chủ yếu trên các loài thực vật thuộc họ Cỏ Poaceae, họ Gừng Zingiberaceae và phân bố ở độ cao thấp hơn so với loài Tai đất ấn Aeginetia indica và chỉ phát hiện khi có hoa. Mọc thành từng bụi nhỏ hay thành từng đám lớn ở ven suối, các vùng có độ ẩm cao.
Phân bố:
Trong nước: Mọc hầu hết trong các khu rừng thường xanh còn tốt ở miền Đông Nam bộ ở độ cao 200 m trở lên thuộc các tình Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Campuchia, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Lào, Malaya, Myanmar, Nepal, Philippines, Sri Lanka, Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Toàn cây lệ dương chứa các chất polysaccharide và protein có hoạt tính ức chế sự phát triển của tế bào ung thư (CA, 123, 1995, 306195 c). Ngoài ra, còn có acid aeginetic, các aeginetolid và các polyen D, F, E (CA. 1985, 102, 56093 Z).
Loài lệ dương có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng, lương huyết thường dùng cả cây lệ dương giã dập và hơ nóng làm thuốc đắp ngoài chữa vết thương. Philippin, người dân dùng nước hãm của cây được dùng chữa bệnh đái đường, nước sắc chữa phù thũng do viêm thận cấp gây nên. Trung Quốc, dùng chữa nhiễm trùng đường tiết niệu, họng sưng đau, viêm tủy xương, mụn nhọt.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế, Trần Hợp – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm đêm giả bướm hổ vằn
Tên tiếng Anh:False tiger moth
Tên Latin:Dysphania militaris
Ếch nhẽo limborgi
Tên tiếng Anh:Limborg fanged frog
Tên Latin:Limnonectes limborgi
Nhái bầu vân
Tên tiếng Anh:Painted frog
Tên Latin:Microhyla pulchra
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae