Tắc kè
| Tên tiếng Anh: | Tokay gecko |
|---|---|
| Tên Latin: | Gekko gecko |
| Đồng danh: | acerta gecko Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Gekko verticillatus Laurenti, 1768 |
| Đồng danh: | Gekko teres Laurenti, 1768 |
| Đồng danh: | Stellio maculatus Schneider, 1792 |
| Tên khác: | Cắc kè |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Hầu khắp châu Á Hầu khắp Việt Nam Khu dự trữ thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Đà Nẵng
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Trong các khu vực hang động, hang đá
- Tình trạng bảo tồn Sắp bị đe dọa NT: Near threatened Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Kiếm ăn ở trên cây gỗ lớn trong rừng núi Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
TẮC KÈ
Gekko gecko (Linnaeus, 1758)
Lacerta gecko Linnaeus, 1758
Gekko verticillatus Laurenti, 1768
Gekko teres Laurenti, 1768
Stellio maculatus Schneider, 1792
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể có cỡ trung bình. Đầu dẹp gần với hình tam giác phủ vẩy dạng hạt. Mí mắt là một màng trong suốt phủ lên cầu mắt (do đó có cảm giác như thiếu mi mắt), con ngươi dọc. Lưng có nhiều nốt sần lớn. Chân có năm ngón có vuốt (trừ ngón cái), ngón chân nở rộng, dưới các ngón có những bản mỏng nằm theo chiều ngang có tác dụng như giác bám, nhờ đó con vật có thể leo trên vách đá dựng đứng hoặc trên trần nhà. ở mặt dưới mỗi bên đùi thấy rất rõ ở cá thể đực một hàng vảy có lỗ (lỗ trước huyệt). Hai hàng vảy có lỗ trước huyệt này ở mặt dưới mỗi bên đùi xếp theo hình chữ V ngược, bao giờ cũng gồm từ 9 đến 19 lỗ. ở cá thể cái không có các lỗ trước huyệt.
Mặt lưng màu xám nhạt, có nhiều chấm sáng hay vàng nhạt. Mặt bụng có mầu trắng đục, đôi khi có những chấm vàng nhỏ. Đuôi có những khúc xám đen xen với các khúc vàng nhạt, rất rõ ở cá thể non.
Sinh học, sinh thái:
Trong tự nhiên, sống trong hốc cây, khe đá. Trong nhà dân chúng sống trong khe hoặc trong các hốc tường dưới mái nhà. Ăn sâu bọ, côn trùng kiếm mồi vào lúc chập tối, đến nửa đêm. Nhiệt độ thích hợp 24 – 31oC. Mùa giao phối vào tháng 4, ứng với thời gian tắc kè đực kêu nhiều. Tắc kè cái có thể đẻ 1 – 3 lứa/năm; lứa thứ nhất cách lứa thứ hai một tháng, lứa thứ hai cách lứa thứ ba khoảng 12 ngày; thường đẻ vào tháng 5 đến tháng 7 đôi khi tháng 8. Thường đẻ 2 trứng/lứa. Trứng có vỏ đá vôi, thoạt đầu vỏ còn mềm tiết chất dính, dính chặt trứng vào giá thể. Thời gian trứng nở kéo dài từ 81 đến 85 ngày. Tắc kè mới nở dài 84 – 106m, nặng 2,6 – 4,6g. Tắc kè lột xác 9 – 12 lần/năm.
Phân bố:
Trong nước: Tắc kè phân bố ở hầu hết các tỉnh trung du và miền núi, thậm chí có cả ở các vùng đồng bằng, rừng ngập mặn ven biển, hải trong cả nước.
Nước ngoài: Bangladet, Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philippin, Indonesia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên. Tắc kè ăn côn trùng nên có lợi cho lâm, nông nghiệp.
Tình trạng:
Đây là loài có vùng phân bố rộng, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán, ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm gần 30% trong vòng 15 năm qua (tương đương 3 thế hệ), nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài.
Phân hạng: NT A2d.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Loài này có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tiến hành các biện pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Thực hiện nhân nuôi sinh sản phục vụ mục đích thương mại và giảm thiểu săn bắt ngoài tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 235.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cu li nhỏ
Tên tiếng Anh:Pygmy slow loris
Tên Latin:Xanthonycticebus pygmaeus
Bướm đêm atlas
Tên tiếng Anh:Atlas moth
Tên Latin:Attacus atlas
Rắn mống
Tên tiếng Anh:Sunbeam snake
Tên Latin:Xenopeltis unicolor
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae