TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Tắc kè trường

Tên tiếng Anh: Truong’s gecko
Tên Latin: Gekko truongi 
Đồng danh: Gekko truongi Phung & Ziegler, 2011
Đồng danh: Gekko truongi Phung & Ziegler, 2011
Đồng danh: Gekko truongi Phung & Ziegler, 2011
Đồng danh: Gekko truongi Phung & Ziegler, 2011
Tên khác: Tắc kè cực đông
  • Độ cao so mặt nước biển 100 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TẮC KÈ TRƯỜNG

Gekko truongi Phung & Ziegler2011
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài thằn lằn sống bám đá có kích cỡ trung bình. Chiều dài thân lớn nhất đạt 95,9mm. Lưng màu xám với các đốm màu vàng rải rác và hai vạch hình chữ W ở mỗi bên chẩm và cổ. Thân có 4 đốm tối màu. Đuôi có các vạch tối màu. 13 – 15 vảy môi trên. 45 – 58 vảy giữa hai ổ mắt. Không có nốt sần trên lưng. 131 – 143 vảy quanh giữa thân. Nếp gấp hai bên sườn rất phát triển. 35 – 36 vảy bụng. 160 – 172 vảy giữa cằm và huyệt. Con đực có 10 hoặc 11 lỗ trước huyệt, 1/1 nốt sần sau huyệt. 11 – 13 nếp da dưới ngón chân sau thứ nhất. 15 – 17 nếp da dưới ngón chân sau thứ tư. Màng da giữa các ngón không rõ ràng. Vảy dưới đuôi nở rộng.
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát kiếm ăn đêm thường sống trên các tảng đá ở khu vực ven suối trong rừng thường xanh ven biển từ 10 cho đến 200m. Loài này chỉ xuất hiện vào ban đêm. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực. Đẻ 2 trứng ở các bọng, kẽ nứt ở vách đá vào đầu mùa mưa hằng năm. Tên loài được vinh danh Dr Nguyễn Quảng Trường – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật Việt Nam.
Phân bố
Trong nước: Loài đặc hữu của Việt Nam, mới phát hiện ở khu vực mũi Cực Đông thuộc tỉnh Khánh Hòa, mũi Đại Lãnh thuộc tỉnh Phú Yên và sống cùng sinh cảnh với 2 loài Thằn lằn chân ngón mới cũng phát hiện trong khu vực Thằn lằn chân ngón cực đông Cyrtodactylus cucdongensis, Thằn lằn chân ngón kingsada Cyrtodactylus kingsadai.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae